Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 25 trang Phương Nhã 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 24 Thứ 5 ngày 29 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử, nhận biết được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Phát triển năng lực giao tiếp trong việc sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho lớp hát và khởi động theo - HS khởi động nhịp bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức: * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV mời 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe hôm trước bạn đọc. Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. - GV nhận xét chung về bài làm vừa cả - HS lắng nghe lớp: những ưu điểm, hạn chế - GV trả bài cho từng HS - HS nhận bài
  2. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để phát hiện lỗi - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - HS đọc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy cô. - HS đọc nhận xét, chú ý tới các yêu Chú ý yêu cầu sửa lỗi cầu sửa lỗi + Câu chuyện em kể có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng không? +Những chi tiết về nhân vật lịch sử có đúng với câu chuyện em đã được đọc, được nghe không? + Việc sắp xếp các chi tiết trong câu chuyện có hợp lí không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở cho -HS đổi chéo vở, sửa lỗi cho nhau nhau để sửa lỗi cho nhau Bài tập 3: Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp biểu của bạn trong nhóm rồi cùng đọc - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học cho nhau nghe sinh. - HS lắng nghe, phân tích cái hay trong bài của bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở Hoạt - HS lắng nghe động vận dụng: Đọc bài thơ Sáng tháng Năm cho người thân nghe ( cố gắng đọc thuộc lòng). Có thể tìm thêm các bài thơ, câu chuyện về Bác Hồ - Củng cố + GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính - HS trả lời: ở bài 11 + Đọc-hiểu bài Sáng tháng Năm + Em yêu thích nội dung nào ở bài 11 + Luyện từ và câu: Trạng ngữ + GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen + Viết: Trả bài văn kể lại một câu
  3. ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. Dặn chuyện HS đọc trước bài 12 -HS chia sẻ nội dung yêu thích - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng - Biết đọc diễn cảm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu và tự hào về lịch sủ dựng nước và giữ nước của cha ông, biết ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu tên bài học “Chàng trai làng Phù - HS đọc yêu cầu Ủng” và mời 1-2 HS đọc yêu cầu phần khởi -HS làm việc theo nhóm, chuẩn bị câu
  4. động: trả lời + Em biết những vị tướng nào trong lịch sử nước ta ? - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp + Chia sẻ thông tin về một vị tướng mà em ngưỡng mộ. - GV gợi ý: Ở lớp 2, các em đã học về Trần Quốc Toản, đó là một vị tướng thời Trần, tuổi nhỏ mà chí lớn. Ngoài ra còn có Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp - GV giới thiệu khái quát về bài đọc( Chàng trai làng Phù Ủng là câu chuyện về Phạm - Học sinh lắng nghe. Ngũ Lão- một vị tướng tài thời Trần. Ông đã giúp Trần Hưng Đạo hai lần đánh đuổi giặc Nguyên ra khỏi bờ cõi nước ta, được mệnh danh là vị tướng bách chiến bách thắng. Tên tuổi của ông làm cho quân thù khiếp sợ) 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Giọng Trần Hưng Đạo ân cần nhưng oai nghiêm, giọng Phạm Ngũ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Lão kính cẩn, lễ phép. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chí khí khác thường + Đoạn 2: tiếp theo cho đến xá tội + Đoạn 3: tiếp theo cho đến kinh đô + Đoạn 4 tiếp theo cho đến mới ngoài 30 tuổi
  5. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: danh - HS đọc từ khó. tướng, song toàn, đan sọt, binh thư, kiệt xuất, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quân lính đi trước dẹp đường,/ chiêng,/ - 2-3 HS đọc câu. trống,/ loa,/ kèn huyên náo,/ vậy mà/ chàng trai vẫn mải mê đan sọt / không hề hay biết. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến đoạn. hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) : người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên + Trần Hưng Đạo ( 1231-1300): tên thật là - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Trần Quốc Tuấn, tước hiệu Hưng Đạo Đại Vương, nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất
  6. thời Trần. +Binh thư: sách thời cổ viết về quân sự + Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng của + Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh, Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ? văn võ song toàn, chí khí khác thường. Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão + Khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang ngang qua, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi qua? bên vệ đường đan sọt. Quân lính lấy Câu 3: Dựa vào nội dung câu chuyện, tìm thẻ giáo đâm vào đùi ông, máu chảy chữ nêu kết quả phù hợp với thẻ chữ nêu nhưng ông đang tập trung suy nghĩ về nguyên nhân. binh thư nên không hay biết. Câu 3: HSTL: + Vì Phạm Ngũ Lão có tài, có đức nên ông được mời về kinh đo. + Vì được khổ luyện ở kinh đô nên ông có cơ hội bộc lộ tài năng của mình. + Vì ông hai lần chỉ huy binh sĩ đánh tan giặc Nguyên nên kẻ thù vô cùng khiếp sợ uy danh của ông. + Vì trận đánh nào ông cũng giành chiến thắng nên ông được gọi là “ vị tướng bách chiến bách thắng”. Câu 4: Phạm Ngũ Lão có những đóng góp gì + Phạm Ngũ Lão là một vị tướng giỏi, cho đất nước? được giao chỉ huy nhiều trận đánh, trận nào cũng thắng. Ông lập được nhiều chiến công, đặc biệt là chiến công đánh tan giặc Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
  7. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện nói về của mình. một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- - HS nhắc lại nội dung bài học. Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: “ Tài” - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. trong những từ ngữ nào dưới đây mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”? tài nghệ, tài sản, tài trợ, tài hoa, tài năng - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. “ Tài” trong những từ: tài nghệ, tài hoa, tài năng mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. nghĩa của những thành ngữ dưới đây. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghes - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT Bài 50: BIỂU ĐỒ CỘT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
  9. - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn HS đọc thông tin thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được. -Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt -HS thực hiện theo nhóm 4 vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó: + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn +Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận -HS thảo luận nhóm 2 xét đơn giản từ biểu đồ: + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, bơi +Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn những môn nào? + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 bạn
  10. +Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn thích ? + Chiều cao của các cột có ý nghĩa + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? trong việc so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc và -HS lắng nghe, ghi nhớ mô tả biểu đồ cột: + Tên biểu đồ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất?
  11. c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội dung biểu đồ -HS làm bài theo yêu cầu a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách nhất - GV nhận xét tuyên dương. c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời a, Hoàn thành biểu đồ -HS thảo luận theo yêu cầu b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp
  12. - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS - GV mời các nhóm khác nhận xét đến mượn sách bằng nhau - GV Nhận xét chung, tuyên dương. c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( học sinh) - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe 4. Vận dụng.trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu trong thực tế. thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Các nhóm chia sẻ trước lớp tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ.
  13. 2. Năng lực phẩm chất. * Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát H1+2 SGK trang 85 - HS quan sát H1+2 nêu nội + Nêu nội dung các hình 1+2? dung + Hình ảnh này gợi cho em điều gì về thiên - HS trả lời 3 câu hỏi nhiên Tây Nguyên? + Em hãy kể về những điều em biết về Tây Nguyên. - GV gọi HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. * Gv chốt nội dung hai tranh đều nói về mảnh đất Tây Nguyên. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài và nêu yêu cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Vị trí địa lí - HS quan sát hình 3. Đọc thầm - GV yêu cầu HS quan sát H3 đọc thầm SGK thông tin SGK và trao đổi nhóm 2 trả lời các - HS trao đổi câu hỏi sau: + Xác định vị trí của Tây Nguyên trên lược đồ. + Kể tên các vùng và các quốc gia tiếp giáp - HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của với Tây Nguyên. Tây Nguyên + Tây Nguyên gồm mấy tỉnh, đó là các tỉnh - HS nhận xét, bổ sung nào? - GV trình chiếu lược đồ vùng đất Tây
  14. Nguyên, yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của Tây Nguyên. - HS trả lời câu hỏi GV lưu ý HS cách chỉ lược đồ: từ trái sang phải theo chiều kim đồng hồ, từ trên xuống dưới. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả hai - HS lắng nghe câu hỏi trên, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * GV chốt: Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển gồm các tỉnh: Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lăk, Đăk Nông. Tây Nguyên tiếp giáp với các nước, Lào, Cam – pu – chia, tiếp giáp với các vùng Duyên hải - HS quan sát và trả lời miền Trung và Nam Bộ. - HS thảo luận và trả lời 2.2. Các cao nguyên thuộc Tây Nguyên - GV cho HS quan sát H3, nêu tên lược đồ. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Ở Tây Nguyên có những cao nguyên nào? - GV gọi HS trả lời, trình chiếu GV KL: Ở Tây nguyên có các cao nguyên: Lâm Viên, Di Linh, Play – cu, Đăk – lăk, Lâm Viên 2.2. Em có biết - GV yêu cầu HS đọc thầm mục em có biết - HS đọc SGK trang 86. - HS trả lời + Em có biết về địa điểm cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam-pu- chia? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về vị trí địa lí - HS nhắc lại kiến thức bài học của Tây Nguyên, các cao nguyên thuộc Tây Nguyên. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
  15. - Chuẩn bị tiết 48 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe, vận dụng bài học vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mấy phần? mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn + Tìm các ý cho đoạn văn
  16. chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập, thực hành a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Đề bài yêu cầu gì? của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Chú ý - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn - Viết bài hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn - Chú ý. văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn - Một số HS trình bày trước lớp. c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh - HS nhận xét theo các nội dung: sửa đoạn văn. + Bố cục : 3 phần - Gọi HS trình bày + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc - Yêu cầu HS nhận xét + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - HS tự sửa lỗi + Nêu. - Cho HS sửa lỗi + Nêu suy nghĩ của mình + Qua đoạn văn của bạn em học được Lê Văn Tám là một người em rất ngưỡng điều gì? mộ. Anh chính là một thiếu niên anh + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm hùng trong thời kỳ chiến tranh Đông
  17. của mình đối với những người trong gia Dương của Việt Nam với chiến tích nổi đình, bạn bè, các em cần làm gì? bật là đã cảm tử châm lửa để phá hủy * GV tiểu kết và chốt kiến thức một kho đạn của quân Pháp. Hành động đó đã thể hiện tinh thần “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” của nhân dân Việt Nam để giành lại độc lập từ tay kẻ thù xâm lược. Lê Văn Tám chính là một tấm gương sáng ngời về tinh thần dũng cảm, cũng như lòng căm thù giặc và tình yêu quê hương đất nước sâu sắc. Tên của Lê Văn Tám đã được nhiều tỉnh thành đặt cho một số trường tiểu học, quỹ học bổng, tượng đài, công viên, rạp chiếu phim, đường phố hay các địa danh khác ở Việt Nam để đời đời ghi nhớ công ơn của anh. Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn. Từ quá khứ đến hiện tại, rất nhiều vị anh hùng đã hy sinh để đấu tranh bảo vệ đất nước. Và chị Võ Thị Sáu là một trong những nữ anh hùng mà tôi vô cùng cảm phục.Tham gia hoạt động cách mạng từ khi còn rất trẻ, chị được biết đến với tinh thần dũng cảm, kiên cường. Rất nhiều câu chuyện về chị Võ Thị Sáu đã được kể lại. Mỗi khi được giao nhiệm vụ, chị đều hoàn thành tốt. Trong một lần nhận nhiệm vụ mang lựu đạn phục kích kẻ thù, chị bị bắt giam. Sau nhiều năm bị giam cầm và tra tấn, giặc Pháp quyết định đày chị ra Côn Đảo.Dù sống trong hoàn cảnh ngục tù, hết sức thiếu thốn hay phải chịu tra tấn, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi và tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước. Vì sợ
  18. các chiến sĩ cách mạng trong tù phản đối, thực dân Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn giặc kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hy sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát. Thế rồi tiếng hô vang lên: “Bắn”. Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát. Lúc này, chị Võ Thị Sáu vẫn chưa được mười tám tuổi. Có thể khẳng định rằng, chị Võ Thị Sáu chính là tấm gương sáng ngời về tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm cùng ý chí kiên cường để thế hệ ngày nay học tập. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 6 ngày 01 tháng 03 năm 2024
  19. Toán CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BIỂU ĐỒ CỘT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. -2. Năng lực phẩm chất. Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa
  20. trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở dung biểu đồ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS làm bài theo yêu cầu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số ngày - GV nhận xét tuyên dương. mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng