Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- Thứ 5 ngày 29 tháng 02 năm 2024 Đạo đức Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, phiếu học tập, thẻ học tập. 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” - HS lắng nghe luật chơi. để khởi động bài học. Em hãy nêu các từ - HS tham gia chơi bằng cách khoá để duy trì quan hệ bạn bè? xung phong thi nhau trả lời nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. (làm việc chung cả lớp) - GV phổ biến trò chơi: “Bạn chọn cách -Các đội xếp thành hàng dọc, nào?” hướng về vị trí phần bảng của - Chia lớp thành 4 nhóm ( Mỗi nhóm 1 dãy nhóm mình và lần lượt gắn mặt bàn). Mỗi nhóm cử 6 bạn tham gia trò chơi cười, mặt mếu tương ứng với số tiếp sức; HS còn lại trong nhóm ở mõi thứ tự các tranh. nhóm đóng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình, 6 thành viên có 5 phút
- 2 quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến lựa chọn những cách để duy trì quan hệ bạn bè. -Các nhóm tham gia chơi. -Gv nhận xét, tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - Các cách phù hợp để duy trì bạn - GV mời một số em trình bày cách phù bè: hợp để duy trì quan hệ bạn bè và giải thích b. Rủ bạn cùng tham gia các trò về sự lựa chọn của mình. chơi; Cùng chơi với bạn sẽ giúp cho tình bạn trở nên gắn bó, thân thiết hơn. d. Thường xuyên trò chuyện với bạn. Trò chuyện với bạn là cách giúp những người bạn ngày càng hiểu nhau hơn. g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm áp và vui vẻ hơn. - HS trình bày. - HS khác nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương và cho HS rút ra kế luận: Đẻ duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta nên: Rủ bạn cùng tham gia các trò chơi, thường xuyên trò chuyện với bạn, luon ở bên bạn khi bạn cần động viên, an ủi; không nên tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân với người khác, luôn bênh vực bạn trong mọi trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác biết. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi của các bạn trong tranh. (Sinh hoạt nhóm 4)
- 3 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau nhận xét hành vi phù hợp và chưa phù hợp trao đổi và đưa ra ý kiến phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè với lời nói và hay không phù hợp với lời nói và việc làm trong tranh: việc làm trong tranh: + Tranh 1: Bạn nữ có hành vi phù hợp để duy trì tình bạn, đó là động viên, khích lệ bạn để bạn cố gắng biểu diẽn thành công tiết mục văn nghệ trước toàn trường. + Tranh 2: Bạn nữ có hành vi phù hợp để duy trì tình bạn, đó là hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn bị ốm. + Tranh 3: Bạn nữ có hành vi chưa phù hợp vì thẻ hiện sự ích kỉ khi không muốn bạn của mình chơi với người khác. + Tranh 4: Bạn nam có hành động phù hợp, đó là biêt bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS rút ra kết luận, lắng nghe, rút sung. kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương, kết luận: Cần học tập các bạn trong tranh 1, 2, 4 ( Động viên , khích lệ ); Không nên làm theo bạn ở tranh 3 ( Bạn đó tỏ thái độ ích kỉ ) 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: - Học sinh lắng nghe yêu cầu để hai bạn chia sẻ với nhau về một số hành thực hiện. vi để duy trì tình bạn + GV mời các cặp trình bày. - Các cặp trình bày + GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn
- 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BIỂU ĐỒ CỘT (Trang 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn HS đọc thông tin thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được.
- 5 -Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt -HS thực hiện theo nhóm 4 vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó: + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát +Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn +Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ: -HS thảo luận nhóm 2 +Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ + 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, là những môn nào? bơi +Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu + Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn thích ? + Số bạn yêu thích bóng rổ là 6 bạn + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? + Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn + Chiều cao của các cột có ý nghĩa - GV mời đại diện các nhóm trình bày. trong việc so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày - GV Nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. *GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc và mô tả biểu đồ cột: - HS lắng nghe + Tên biểu đồ -HS lắng nghe, ghi nhớ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột 3. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà
- 6 trường Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội dung biểu đồ -HS làm bài theo yêu cầu a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách nhất - GV nhận xét tuyên dương. c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như
- 7 sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời a, Hoàn thành biểu đồ -HS thảo luận theo yêu cầu b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( học sinh) - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng.trải nghiệm - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống huống trong thực tế liên quan đến dãy số liệu trong thực tế. thống kê - Các nhóm chia sẻ trong nhóm - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày: trong nhóm - HS lắng nghe để vận dụng vào - Các nhóm chia sẻ trước lớp thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt
- 8 TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: thế kỉ XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A lắng nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B
- 9 Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp biển. năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ - HS làm việc theo nhóm. năm. xanh tốt quanh năm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được thêm vào -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng ngữ -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục
- 10 - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: đích GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin - HS làm việc theo nhóm. gì? + Để tìm đường cứu nước bổ sung + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông thông tin về mục đích cho câu. tin gì? + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? sung thông tin về thời gian. - GV mời các nhóm trình bày. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thông tin về nơi chốn. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm - Các nhóm khác nhận xét, bổ vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 sung. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 a, về vị trí -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc b, về dấu câu thầm - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các nhiệm vụ: + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? + Thành phần này được ngăn cách với 2 -HS làm việc theo nhóm: thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? + Thành phần được thêm vào đứng - GV mời các nhóm trình bày. ở đầu câu - GV mời các nhóm nhận xét. + Thành phần này được ngăn cách - GV nhận xét, tuyên dương với 2 thành phần chính của câu - GV rút ra ghi nhớ: bằng dấu phẩy Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ - Đại diện các nhóm trình bày. sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục - Các nhóm khác nhận xét, bổ đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự sung. việc nêu trong câu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập .
- 11 Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn thời gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh nổi tiếng. Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng - GV mời HS làm việc cá nhân thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay thông tin mà trạng ngữ bổ sung: - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa nơi chốn sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp - Các nhóm tham gia trò chơi vận thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó dụng. dán câu văn trên bảng. Đội nào tìm được VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong nhiều hơn sẽ thắng cuộc. vườn, líu lo Các thẻ dấu , . - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) HS xếp thành câu: Trong vườn, - GV nhận xét tiết dạy. chim hót líu lo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 12 - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử, nhận biết được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chụp - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho lớp hát và khởi động theo - HS khởi động nhịp bài hát Lớp chúng ta đoàn kết - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức * Nghe thầy cô nhận xét chung - GV mời 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài hôm trước nghe bạn đọc. Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. - GV nhận xét chung về bài làm vừa cả - HS lắng nghe lớp: những ưu điểm, hạn chế - GV trả bài cho từng HS - HS nhận bài 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để phát hiện lỗi - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình - HS đọc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét của thầy - HS đọc nhận xét, chú ý tới các cô. Chú ý yêu cầu sửa lỗi yêu cầu sửa lỗi + Câu chuyện em kể có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng không? +Những chi tiết về nhân vật lịch sử có đúng với câu chuyện em đã được đọc, được nghe không? + Việc sắp xếp các chi tiết trong câu chuyện
- 13 có hợp lí không? + Bài làm có mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả không? - Gv yêu cầu 2 bạn ngồi cùng bàn đổi vở cho -HS đổi chéo vở, sửa lỗi cho nhau nhau để sửa lỗi cho nhau Bài tập 3: Học tập những bài làm tốt - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm: chọn bài tiêu - GV gọi 1 số HS đọc bài làm tốt trước lớp biểu của bạn trong nhóm rồi cùng - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học đọc cho nhau nghe sinh. - HS lắng nghe, phân tích cái hay trong bài của bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở Hoạt - HS lắng nghe động vận dụng: Đọc bài thơ Sáng tháng Năm cho người thân nghe ( cố gắng đọc thuộc lòng). Có thể tìm thêm các bài thơ, câu chuyện về Bác Hồ + Đọc-hiểu bài Sáng tháng Năm + GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính ở bài 11 + Luyện từ và câu: Trạng ngữ + Em yêu thích nội dung nào ở bài 11 + Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện + GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. Dặn -HS chia sẻ nội dung yêu thích HS đọc trước bài 12 - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác
- 14 - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong dung biểu đồ biểu đồ -HS làm bài theo yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a, Tháng 1 có 20 ngày mưa - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có số
- 15 ngày mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét? b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp -HS đọc thông tin và trả lời - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và -HS thảo luận theo yêu cầu trả lời theo đề bài. a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được - GV mời đại diện các nhóm trình bày. 700m - GV mời các nhóm khác nhận xét Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m Bài 2:(Làm việc nhóm 4) Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai b, Trung bình trong 5 ngày đầu, đến Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , mỗi ngày Rô-bốt chạy được số 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé mét là: ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = 1140 (m) c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày lớn hơn độ dài quãng đường mà Rô- bốt
- 16 chạy được trong ngày trước đó? - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1000 vé 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình -HS đọc thông tin và trả lời bán được nhiều vé xem phim nhất? -HS thảo luận theo yêu cầu Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, mua vé nhiều như vậy? Chủ nhật rạp chiếu phim bán được - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. nhiều hơn 1000 vé - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và Bình bán được nhiều vé xem phim trả lời theo đề bài. nhất, vì thư hàng tuần có chương trình khuyến mãi “Mua 1 tặng 1” - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình được trong bài học huống trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng xác định được thành phần chính của câu: chủ ngữ - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của thành phần chủ ngữ trong câu.
- 17 - Thực hành đặt câu theo yêu cầu và vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc sôi động- -HS vận động theo bài học để - Nêu nhiệm vụ học tập. khởi động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Bài 1. Dùng dấu / để tách chủ ngữ và vị ngữ trong các câu: -HS làm việc nhóm 2. - Chia sẻ. a) Đác-uyn là nhà sinh vật học nổi tiếng - Ghi nhớ kiến thức. người Anh. Khi đã trở thành nhà bác học, ông vẫn không ngừng học. b) Bà tôi chăm sóc tôi từng li từng tí. Bà là cả một kho cổ tích. Chuyện của bà nghe mãi không bao giờ biết chán. c) Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng. Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xòe trên mặt lá đầu cành. d) Nắng gay gắt. Cây cối thu mình, héo quắt dưới sự hun đốt giận dữ của mặt trời. Thế mà Chuối con vẫn xanh mơn mởn nhờ bầu sữa ngọt lành của mẹ. Chẳng mấy chốc, nó đã to lớn, phổng phao. e) Cáo mời Sếu đến ăn bữa trưa và bày đĩa
- 18 canh ra. Với cái mỏ dài của mình, Sếu chẳng ăn được chút gì. Cáo một mình chén sạch. Hôm sau, Sếu mời Cáo đến chơi và dọn bữa ăn trong một cái bình cổ dài. Cáo không sao thò mõm vào bình để ăn. Sếu vươn cái cổ dài thò mỏ vào bình và một mình ăn no. Bài 2. Đặt 1 câu có chủ ngữ: -HS đọc. xác định yêu cầu. a) chỉ người - HS làm việc cá nhân b) chỉ con vật - HS chia sẻ, giải thích. c) chỉ cây cối -HS khác nhận xét, bổ sung. d) Chỉ hiện tượng tự nhiên -Lắng nghe Bài 3. Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu kể về một nhân vật lịch sử mà em yêu thích nhất. - HS đọc, xác định yêu cầu. Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong các - HS làm việc cá nhân. câu. - Một số HS đọc bài làm và phân -Nhận xét. tích vị ngữ trong các câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS: Viết một câu kể nói về người - HS làm việc cá nhân. em yêu thương nhất. Phân tích chủ ngữ, vị - Chia sẻ. ngữ trong câu đó. - Lắng nghe. - - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 01 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng - Biết đọc diễn cảm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện
- 19 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm GDDP: Giáo viên giới thiệu thêm về các anh hùng, liệt sĩ của Xuân Hồng và Nghi Xuân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tên bài học “Chàng trai làng Phù - HS đọc yêu cầu Ủng” và mời 1-2 HS đọc yêu cầu phần khởi -HS làm việc theo nhóm, chuẩn bị động: câu trả lời + Em biết những vị tướng nào trong lịch sử nước ta ? - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước + Chia sẻ thông tin về một vị tướng mà em lớp ngưỡng mộ. - GV gợi ý: Ở lớp 2, các em đã học về Trần Quốc Toản, đó là một vị tướng thời Trần, tuổi nhỏ mà chí lớn. Ngoài ra còn có Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp - GV giới thiệu khái quát về bài đọc( Chàng trai làng Phù Ủng là câu chuyện về Phạm Ngũ Lão- một vị tướng tài thời Trần. Ông đã giúp Trần Hưng Đạo hai lần đánh đuổi giặc - Học sinh lắng nghe. Nguyên ra khỏi bờ cõi nước ta, được mệnh danh là vị tướng bách chiến bách thắng. Tên tuổi của ông làm cho quân thù khiếp sợ) 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Giọng Trần Hưng Đạo
- 20 ân cần nhưng oai nghiêm, giọng Phạm Ngũ Lão kính cẩn, lễ phép. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt dẫn cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến chí khí khác thường - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến xá tội + Đoạn 3: tiếp theo cho đến kinh đô + Đoạn 4 tiếp theo cho đến mới ngoài 30 tuổi + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: danh - HS đọc từ khó. tướng, song toàn, đan sọt, binh thư, kiệt xuất, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Quân lính đi trước dẹp đường,/ chiêng,/ trống,/ loa,/ kèn huyên náo,/ vậy mà/ chàng trai vẫn mải mê đan sọt / không hề hay biết. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe.

