Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 17 trang Phương Nhã 14/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 25 Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ, văn học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS - HS viết bài vào vở. - Gọi HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét bài làm của HS - GV quan sát, hỗ trợ HS. + Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của - HS soát lỗi và sửa lỗi. đề. Xác định đúng đề bài, hiểu bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả - GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễn
  2. đạt ý chưa được hay. - GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một - HS lắng nghe hoặc nhiều điều đã học từ bài viết của bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Đọc: TRONG LỜI MẸ HÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ: Trong lời mẹ hát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình - Hiểu được nội dung bài: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, văn học. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - YCHS thảo luận theo cặp: Kể cho bạn - HS đọc nối tiếp nghe một kỉ niệm của mình với người thân mà mình nhớ nhất? Nêu cảm nghĩ của mình khi nhớ về kỉ niệm ấy? - GV gọi HS đại diện lên chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn - Thực hiện chia đoạn tương ứng 4 khổ thơ) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
  3. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Chòng chành, nôn nao,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 HD ngắt - HS lắng nghe giọng ( Ngắt theo nhịp 2/2/2, 3/3 hoặc 2/4...) - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - HS đọc toàn bài b. Tìm hiểu bài: - GVYC hs đọc toàn bài thảo luận cặp đôi - HS trả lời và TLCH Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao? ( Khổ thơ đầu tiên cho thấy ngay từ thuở ấu thơ bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao) Câu 2: Tìm những ảnh đẹp, gần gữi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ? ( Những hình ảnh gần gũi: Cánh cò trắng, đồng lúa xanh, hoa mướp vàng và những câu đồng dao). Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ ( - HS nối tiếp nêu Ở khổ thơ thứ ba), em thấy bạn nhỏ là người ntn? ( Bạn nhỏ rất yêu thương mẹ, bạn cảm nhận được những hi sinh vất vả của mẹ vì các con...) Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ tư, - HS thảo luận và chia sẻ . đóng vai bạn nhỏ để nới lời tâm sự với mẹ? ( VD Mẹ ơi1 từ lời ru của mẹ con đã lớn lên nhiều, con rất yêu mẹ...) Câu 5: HS chọn theo ý kiến của mình giải - HS trả lời thích vì sao? - GV chốt ND: Ý nghĩa của lời mẹ ru với - HS lắng nghe cuộc đời người con, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu hoạt động nhóm 4 tìm những -HS trả lời hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. ( Tuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông
  4. – đưa con đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ) + Viết 2-3 câu về những việc mẹ đã làm - Cá nhân HS thực hiện sau đó chia cho em, trong đó có Tn chỉ thời gian hoặc sẻ trước lớp. nơi chốn ( Hồi em vào lớp 1, mẹ đưa em đến trường..) - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ KHÁI NIỆM PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - Các mảnh giấy , bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi Học sinh tham trò chơi. “Ai nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giáo viên giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe.
  5. 2. Hình thành kiến thức - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc - Quan sát tranh đọc lời thoại. lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. - Học sinh liên hệ và chia sẻ trước - Em hãy liên hệ thực tế về một tình lớp. nhuống tương tự mà em đã gặp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất - Quan sát và trả lời câu hỏi. và đặt câu hỏi tương tác + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? - Hình tròn được chia thành 6 phần + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? bằng nhau Giáo viên nêu: - Đã tô màu 1 phần của hình tròn. - Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một phần - Lắng nghe. sáu hình tròn. - Hướng dẫn viết và đọc phân số - Quan sát giáo viên hướng dẫn. - Cho học sinh nhắc lại. - Học sinh hhắc lại. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai - Học sinh thực hiện. và tổ chức cho học sinh hỏi đáp theo cặp. + Học sinh 1: Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? + Học sinh 2: Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau + Học sinh 1: Đã tô màu mấy phần của hình tròn? - Hướng dẫn học sinh viết + Học sinh 2: Đã tô màu 2 phần. - Thực hành viết vào bảng con. Giáo viên giới thiệu: và là những - Học sinh lắng nghe và quan sát. phân số. Phân số có 1 là tử số (chỉ số phần đã tô màu), 6 là mẫu số (chỉ số phần bằng nhau đã chia ra của hình tròn). Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới gạch ngang.
  6. - Tổ chức cho học sinh trao đổi tương tự với phân số - Học sinh thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Luyện tập thực hành. Bài tập 1: Viết phân số chỉ phần đã tô - Học sinh thực hiện cá nhân trên màu trong mỗi hình. piếu học tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập 2: Số? - Bài tập yêu cầu viết số của những phần nào của phân số đã cho. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Viết các số chỉ phần tử số và mẫu số của phân số đã cho. - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu. Phân số Tử số Mẫu số 4 7 6 10 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. Phân số Tử số Mẫu số Bài 3: Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số. 3 8 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên 9 12 dương học sinh. - Học sinh thực hiện trên phiếu học tập (bằng cách viết phân số phù hợp với cách đọc sau các chữ A, B, C, D) A. B. C. D. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh đọc, viết các phân - HS tham gia thực hành. số.
  7. Câu 1: Đọc và xác định tử số, mẫu số của - Ba phần năm (Tử số là 3, mẫu số các phân số ; là 5) - Hai phần bảy (Tử số là 2, mẫu số Câu 2: Viết phân số: Bốn phần chín. là 7) - Nhận xét, tuyên dương và lưu ý học sinh - Học sinh viết (Khi viết dấu gạch ngang của phân số ta phải dùng thước thẳng) - Học sinh lắng nghe và vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (đất đai, rừng) của Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của người dân Tây Nguyên; đưa ra một số biện pháp để bảo vệ rừng. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời Cho HS nghe hát bài “Rừng Tây Nguyên xanh” - Tây Nguyên có các cao nguyên nào? Nêu - HS nhận xét đặc điểm địa hình ở Tây nguyên. - Khí hậu Tây nguyên có mấy mùa. Đó là những mùa nào? Nêu đặc điểm khí hậu từng mùa. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi.. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và đọc YCCĐ
  8. 2. Hình thành kiến thức: c. Đất - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho - HS đọc thông tin và trả lời biết đặc điểm đất ở Tây Nguyên. - Gọi HS trả lời, HS bổ sung + GVKL: Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất đỏ ba dan. Đất giàu dinh dưỡng, thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm: - HS lắng nghe cà phê, hồ tiêu, cao su. - Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ ba dan, vườn trồng cà phê, hồ tiêu,... để HS quan sát và nắm thêm thông tin. d. Rừng - GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực hiện - Hs hoạt động theo nhóm và nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sat H4,5 thực hiện các hoạt động của GV. thảo luận: + Tên một số kiểu rừng ở Tây Nguyên có ở miền Trung nước ta. + Vai trò của rừng ở Tây Nguyên + Một số cách để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên - Đại diện các nhóm trình bày - Gv thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn. - Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác phản biện, bổ sung. - HS xem hình ảnh, video + GV cung cấp một số hình ảnh, video về tài - HS lắng nghe nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng Tây Nguyên. + GV chốt: Tây nguyên có diện tích rừng lớn gồm 2 kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá vào mùa khô (rừng khộp). Rừng giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô; cung cấp sản vật có giá trị; góp phần phát triển du lịch.Chúng ta cần có các biện pháp bảo vệ rừng như: trồng rừng và phục hồi rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...), tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo vệ rừng,.. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của GV thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về đất đai và rừng ở Tây Nguyên Đất ...................................................... - Đại diện nhóm trình bày đai Rừng .......................................................
  9. - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung + GV chốt về đặc điểm, vai trò và cách bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên 4. Vận dụng, trải nghiệm: Liên hệ: Đất và rừng là của cải thiên nhiên, - HS trả lời theo tư duy riêng em cần làm gì để bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên. - GV chốt các việc làm bảo vệ đất và rừng - GV yêu cầu HS sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phân tích được các thành phần chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ); hiểu ý nghĩa của chủ ngữ và vị ngữ. - Vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành- - HS chia sẻ cá nhân- HS nhận phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 xét, bổ sung. thành phần: chủ ngữ và vị ngữ). - Gọi HS nêu và nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  10. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập Hoạt động 1. Củng cố kiến thức về ý nghĩa biểu thị của thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trình bày ý -HS làm việc nhóm 4. nghĩa biểu thị của thành phần chủ ngữ, vị - Chia sẻ. (Một số nhóm chia sẻ ngữ bằng sơ đồ tư duy dưới sự gợi ý -GV giúp đỡ các nhóm. của GV) -Hệ thống kiến thức. - Ghi nhớ kiến thức. -Chủ ngữ (trả lời câu hỏi Ai, cái gì, con gì?), là danh từ, cụm danh từ -Vị ngữ(trả lời câu hỏi như thế nào? Làm gì? Là gì?) - Vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ; nêu hoạt động trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ; Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ trong từng trượng - HS lấy ví dụ hợp. Hoạt động 2. Bài tập vận dụng Bài 1. Dùng dấu / để phân cách chủ ngữ - HS làm bài tập cá nhân vào vở ô và vị ngữ trong các câu sau: li. - Chia sẻ cá nhân – HS nhận xét, a) Tôi sinh ra nơi miền quê duyên hải. bổ sung – giải thích. b) Đất Hải Phòng mê mải cánh buồm nâu. - Kết quả: c) Biển quê tôi rất đẹp và rất giàu. Tôi/ sinh ra nơi miền quê duyên H: Chủ ngữ trong các câu trên trả lời câu hải hỏi gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi gì? Đất Hải Phòng/ mê mải cánh -Nhận xét. buồm nâu Biển quê tôi/ rất đẹp và rất giàu Bài 2. Đặt câu có: -HS trả lời theo nhóm 2 – hỏi đáp. a) a)Vị ngữ Nêu đặc điểm của đối tượng được -Lắng nghe. nói ở chủ ngữ -HS đọc, xác định yêu cầu. b) b)Vị ngữ Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ -HS làm bài cá nhân vào vở. -Chia sẻ - nhận xét. c) c)Vị ngữ Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ
  11. d)–Nhận xét. Bài 3. Bài 3. Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau: - Lắng nghe. a. đang gặt lúa. -HS đọc, xác định yêu cầu. b. . sẽ công chiếu. c. .đang giảng bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. Khuyến khích các nhóm nêu được nhiều phương án hay. - Nhận xét, chốt các phương án hợp lí nhất. H: Khi đặt câu, việc lựa chọn chủ ngữ, vị ngữ trong câu các em lưu ý điều gì ? Bài 4. Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu kể - HS làm việc nhóm 2 sau đó chia về một việc tốt em hoặc bạn em đã làm ở sẻ. trường. Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu. -Hướng dẫn HS cách làm bài. -Quan sát,đọc lại các câu đã hoàn - Chữa bài cho HS, rút kinh nghiệm. thành. -HS trả lời. -HS đọc, xác định yêu cầu. -HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ. -HS nhận xét. -Một số HS đọc bài của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi “kết nối” - HS làm việc nhóm 2. - - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 2 đội, - Chia sẻ. đội A đưa ra chủ ngữ thì đội B phải đưa được - Lắng nghe. vị ngữ tương ứng - - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 8 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  12. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - Các mảnh giấy, bìa hình tròn đã tô màu các phần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức khởi động bài học. Học sinh tham gia khởi động. Câu 1: Đọc các phân số: ; ; Câu 2: Viết phân số: Mười lăm phần ba mươi bốn. Câu 3: Nêu tử số, mẫu số của các phân số vừa đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Giáo viên hướng dẫn mẫu: - Theo dõi giáo viên hướng dẫn. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện bài tập. Hìn Viết Đọc phân số h phân số b) Năm phần chín
  13. c) Sáu phần chín Bài 2: Viết phân số. d) Bốn phần bảy - Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình thức cá nhân (Gọi 4 bạn lên viết bảng lớp, học e) Bốn phần tám sinh còn lại làm vào vở). - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hành làm bài tập. a) Bảy phần chín Bài 3: b) Chín phần mười - Yêu cầu học sinh quan sát các hình và cho biết số bông hoa trong mỗi hình và số hoa đã được tô c) Mười bảy phần màu, nêu phân số chỉ số hoa đã tô màu trong mỗi hai mươi ba. hình. d) Hai mươi lăm - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. phần năm mươi Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. tám. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa bài tập và trả lời các câu hỏi: - Học sinh thực hiện theo + Bức tường được chia thành mấy phần bằng hướng dẫn và trả lời câu hỏi. nhau ? Hình C. + Bạn Mai đã sơn màu mấy phần của bức tường? + Còn mấy phần của bức tường bạn Mai chưa sơn màu? - Từ phần gợi ý giáo viên cho học sinh chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát tranh minh - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. họa. - Được chia thành 10 phần. - Bạn Mai đã sơn 7 phần. - Còn 3 phần bạn Mai chưa sơn màu - Câu a) Chọn B. - Câu b) Chọn C. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh thi đọc, viết nhanh các - HS tham gia thực hành.
  14. phân số theo các hình giáo viên đã chuẩn bị. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đưa ra sản phẩm được hoàn thiện từ tuần trước, rèn luyện cách phòng tránh trong các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục - Học sinh sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ cách xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục. Biết xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục. Biết chia sẻ bạn, biết tham gia các hoạt động học tập - Phẩm chất: biết xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài Cho con ( - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điệu Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) để khởi động bài hát. bài học. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ)
  15. - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Trình bày sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (Làm việc chung cả lớp) -Gv mời các nhóm tổ chức triển lãm làm - Các nhóm chia sẻ về sản phẩm của
  16. sản phẩm nhóm mình đã chuẩn bị nhóm mình + Mỗi nhóm trình bày thông điệp của nhóm mình theo hình thức đã chọn + Các nhóm đặt câu hỏi, chất vấn về thông điệp - Các nhóm bình chọn sản phẩm ấn tượng - Các nhóm bình chọn nhất - GV tuyên dương nhóm có sản phẩm - HS lắng nghe được bình chọn ấn tượng nhất. Hoạt động 4: Sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục ( làm việc nhóm 4) -GV chia nhóm và cho các nhóm lựa chọn -HS chia nhóm, thảo luận và lựa chọn tình huống để thảo luận tình huống 1 hoặc 2. Từng nhóm thảo Tình huống 1: Khi Lam đang chơi trong luận cách ứng xử thể hiện kĩ năng công viên cùng các bạn, có một người lạ phòng tránh nguy cơ bị xâm hại. cho Lam quà và rủ bạn ấy đi với anh ta đến một góc khuất trong công viên. Nếu là Lam, em sẽ làm gì? Tình huống 2: Chính sang nhà hàng xóm chơi. Anh hàng xóm rủ Chính vào phòng riêng, nhìn chằm chằm vào vùng mặc đồ bơi của Chính và đóng cửa lại. Nếu là Chính, em sẽ làm gì? -GV yêu cầu HS thảo luận sắm vai xử lí -Các nhóm thảo luận sắm vai, phân tình huống theo những cách phòng tránh công các nhận vật cho các bạn trong đã thảo luận nhóm theo nội dung đã thống nhất. -GV mời một số nhóm lên sắm vai xử lí -2- 3 nhóm lên sắm vai xử lí tình tình huống theo cách ứng xử đã thảo luận; huống 1; 2 đưa ra những lí giải cho cách ứng xử đó - Các nhóm nhận xét -Các nhóm huống khác nhận xét,góp ý cho cách xử lí tình huống của bạn -Kết luận: GV kết luận về cách ứng xử -Lắng nghe trong từng tình huống từ những ý kiến của HS +Tình huống 1: Lam từ chối không nhận quà và không đi theo người lạ
  17. +Tình huống 2: *Chính kêu cứu ầm ĩ, mở cửa để chạy ra khỏi phòng Hoặc: Chính nói không đồng ý và đã báo với bố mẹ về việc sang chơi hàng xóm. Chính sẽ kể cho gia đình biết việc làm của anh hàng xóm nếu anh không cho Chính về. - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà chia sẻ với người thân về nguy cơ cầu để về nhà chia sẻ với các thành bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: