Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 20 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. Thứ 5 ngày 07 tháng 03 năm 2024 Đạo đức Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, thẻ học tập. 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. Em hãy nêu các từ khoá để duy trì quan hệ bạn bè? - HS tham gia chơi bằng cách xung phong thi nhau trả lời nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra lời khuyên cho bạn trong - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao các tình huống trong SGK. đổi và đưa ra xử lý các tình huống - Tình huống 1: trong SGK.
  2. 2 + Tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ, số điện thoại của Vân đẻ giữ mối liên hệ khi Vân đến nơi ở mới. Khi đó, hai bạn vẫn duy trì được tình bạn mặc dù không ở gần nhau như trước. - Tình huống 2: + Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra đè nghị như vậy đói với bạn nữ vì sẽ khiến bạn nữ cảm thấy khó xử. Hơn nữa, bao che cho lỗi sai của bạn không phải là việc làm phù hợp để duy trì tình bạn. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương, cho HS rút ra kết luận: Với mỗi tình huống nên khuyên bạn có thái độ, hành vi phù hợp để - Các nhóm báo cáo kết quả. giữ gìn và duy trì tình bạn luôn tốt đẹp và lâu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dài hơn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - Nhận nhóm - HS thảo luận, xây dựng nhóm xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện kịch bản (Gồm bối cảnh, tên nhân vật, nội dung và cách xử lí phù hợp theo một lời thoại của nhân vật), phân vai và tập trong các tình huống gợi ý trong SGK: Em đóng vai trong nhóm. cùng các bạn xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống dưới đây: - Gv mời các nhóm lên đóng vai, một số - Các nhóm chia sẻ nhóm khác có thể chia sẻ ý tưởng kịch bản. Các nhóm theo dõi nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. - Gv nhận xét, khen ngợi sự thể hiện của các nhóm. Cho HS nêu ra thông điệp: - Theo dõi các nhóm, nhận xét, bổ sung Bạn bè là nghĩa tương thân Khó khăn, thuận lợi, ân cần có nhau.
  3. 3 - Gv cho HS liên hệ. -Hs nêu được thực tế 3. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai - Học sinh lắng nghe yêu cầu để thực bạn chia sẻ với nhau về: hiện. +Kể về một tình bạn đẹp của bạrn thân - Hs xung phong trình bày hoặc của bạn khác mà em biết; chia sẻ về những việc đã làm để duy trì tình bạn. + Nêu một số câu ca dao, tục ngữ; danh ngôn, bài thơ ....về tình bạn mà em đã sưu -HS thi đua nêu tầm được. - GV mời HS xung phong trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ KHÁI NIỆM PHÂN SỐ (Trang 49) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. 4 - Giáo viên: bảng nhóm, các mảnh giấy bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi Học sinh tham trò chơi. “Ai nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giáo viên giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc - Quan sát tranh đọc lời thoại. lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. - Học sinh liên hệ và chia sẻ trước - Em hãy liên hệ thực tế về một tình lớp. nhuống tương tự mà em đã gặp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất - Quan sát và trả lời câu hỏi. và đặt câu hỏi tương tác + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? - Hình tròn được chia thành 6 phần + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? bằng nhau Giáo viên nêu: - Đã tô màu 1 phần của hình tròn. - Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một phần - Lắng nghe. sáu hình tròn. - Hướng dẫn viết và đọc phân số - Quan sát giáo viên hướng dẫn. - Cho học sinh nhắc lại. - Học sinh hhắc lại. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai - Học sinh thực hiện. và tổ chức cho học sinh hỏi đáp theo cặp.
  5. 5 + Học sinh 1: Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? + Học sinh 2: Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau + Học sinh 1: Đã tô màu mấy phần của hình tròn? - Hướng dẫn học sinh viết + Học sinh 2: Đã tô màu 2 phần. Giáo viên giới thiệu: và là những - Thực hành viết vào nháp. - Học sinh lắng nghe và quan sát. phân số. Phân số có 1 là tử số (chỉ số phần đã tô màu), 6 là mẫu số (chỉ số phần bằng nhau đã chia ra của hình tròn). Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới gạch ngang. - Tổ chức cho học sinh trao đổi tương tự với phân số - Học sinh thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Thực hành. Bài tập 1: Viết phân số chỉ phần đã tô - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu màu trong mỗi hình. học tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập 2: Số? - Bài tập yêu cầu viết số của những phần - Viết các số chỉ phần tử số và mẫu số nào của phân số đã cho. của phân số đã cho. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu. Phân số Tử số Mẫu số 4 7 6 10
  6. 6 Phân số Tử số Mẫu số - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương học sinh. 3 8 Bài 3: Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số. 9 12 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên - Học sinh thực hiện trên phiếu học dương học sinh. tập (bằng cách viết phân số phù hợp với cách đọc sau các chữ A, B, C, D) A. B. C. D. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức học sinh đọc, viết các phân - HS tham gia thực hành. số. Câu 1: Đọc và xác định tử số, mẫu số của - Ba phần năm (Tử số là 3, mẫu số là các phân số ; 5) - Hai phần bảy (Tử số là 2, mẫu số là Câu 2: Viết phân số: Bốn phần chín. 7) - Học sinh viết - Nhận xét, tuyên dương và lưu ý học sinh - Học sinh lắng nghe và vận dụng. (Khi viết dấu gạch ngang của phân số ta phải dùng thước thẳng) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ
  7. 7 - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng - 2-3 HS trả lời ngữ và nêu ý nghĩa? - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ - HS trả lời trong câu và cho biết chúng bổ sung thông tin gì) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn - Thảo luận nhóm đôi thành phiếu học tập. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời KQ: Câu Trạng Ý Nghã ngữ của TN a. Mùa xuân, Mùa xuân Bổ sung ý các loài hoa nghĩa về đua nhua thời gian khoe sắc b. Trân cành Trân cành Bổ sung ý cây, lộc non cây nghĩa về đã nhú xanh Nơi chốn biếc c. Tháng ba, Tháng ba Bổ sung ý hoa ban nở nghĩa về trắng núi Thời gian rừng Tây Bắc. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu (Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?) - HS trả lời - Cho HS làm bài cá nhân - NX, khen ngợi KQ: a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc? b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ?
  8. 8 c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? - Thảo luận *) Ghi nhớ - Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có - 2 hs nêu ghi nhớ nghĩa gì trong câu? - Nhận xét, rút ra ghi nhớ 3. Luyện tập thực hành Bài 3: - HS đọc - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT - HS thaot luận - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS thực hiện chia sẻ - KQ: + TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết + TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng. Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu. - Gọi HS đọc bài tập - HS nêu Yc - HD HS làm bài. - Cá nhân lam vào vở - Cho HS làm bài vào vở - Đại diện chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi KQ: a. Trên cành cây .. b. Mùa hè . c. Sáng sớm 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi - 2-3 HS trả lời đáp về thời gian, nơi chốn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
  9. 9 -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chụp - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành - GV trả bài cho HS - HS viết bài vào vở. - Gọi HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét bài làm của HS - GV quan sát, hỗ trợ HS. + Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của - HS soát lỗi và sửa lỗi. đề. Xác định đúng đề bài, hiểu bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả - GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễn đạt ý chưa được hay. - GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một - HS lắng nghe hoặc nhiều điều đã học từ bài viết của bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. 10 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức khởi động bài học. Học sinh tham gia khởi động. Câu 1: Đọc các phân số: ; ; Câu 2: Viết phân số: Mười lăm phần ba mươi bốn. Câu 3: Nêu tử số, mẫu số của các phân số vừa đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập. Bài tập 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Giáo viên hướng dẫn mẫu: - Theo dõi giáo viên hướng dẫn. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện bài tập. Hìn Viết Đọc phân số h phân số b) Năm phần chín
  11. 11 c) Sáu phần chín Bài 2: Viết phân số. d) Bốn phần bảy - Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình thức cá nhân (Gọi 4 bạn lên viết bảng lớp, học e) Bốn phần tám sinh còn lại làm vào vở). - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hành làm bài tập. a) Bảy phần chín Bài 3: b) Chín phần mười - Yêu cầu học sinh quan sát các hình và cho biết số bông hoa trong mỗi hình và số hoa đã được tô c) Mười bảy phần màu, nêu phân số chỉ số hoa đã tô màu trong mỗi hai mươi ba. hình. d) Hai mươi lăm - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. phần năm mươi Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. tám. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa bài tập và trả lời các câu hỏi: - Học sinh thực hiện theo + Bức tường được chia thành mấy phần bằng hướng dẫn và trả lời câu hỏi. nhau ? Hình C. + Bạn Mai đã sơn màu mấy phần của bức tường? + Còn mấy phần của bức tường bạn Mai chưa sơn màu? - Từ phần gợi ý giáo viên cho học sinh chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát tranh minh - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. họa. - Được chia thành 10 phần. - Bạn Mai đã sơn 7 phần. - Còn 3 phần bạn Mai chưa sơn màu - Câu a) Chọn B. - Câu b) Chọn C. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức học sinh thi đọc, viết nhanh các - HS tham gia thực hành.
  12. 12 phân số theo các hình giáo viên đã chuẩn bị. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn + Tìm các ý cho đoạn văn chúng ta cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới.
  13. 13 2. Luyện tập, thực hành a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Đề bài yêu cầu gì? của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Chú ý - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài - Chú ý. học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa - Một số HS trình bày trước lớp. đoạn văn. - HS nhận xét theo các nội dung: - Gọi HS trình bày + Bố cục : 3 phần - Yêu cầu HS nhận xét + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - HS tự sửa lỗi - Cho HS sửa lỗi + Nêu. + Qua đoạn văn của bạn em học được + Nêu suy nghĩ của mình điều gì? Lê Văn Tám là một người em rất + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm ngưỡng mộ. Anh chính là một thiếu của mình đối với những người trong gia niên anh hùng trong thời kỳ chiến đình, bạn bè, các em cần làm gì? tranh Đông Dương của Việt Nam với * GV tiểu kết và chốt kiến thức chiến tích nổi bật là đã cảm tử châm lửa để phá hủy một kho đạn của quân
  14. 14 Pháp. Hành động đó đã thể hiện tinh thần “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” của nhân dân Việt Nam để giành lại độc lập từ tay kẻ thù xâm lược. Lê Văn Tám chính là một tấm gương sáng ngời về tinh thần dũng cảm, cũng như lòng căm thù giặc và tình yêu quê hương đất nước sâu sắc. Tên của Lê Văn Tám đã được nhiều tỉnh thành đặt cho một số trường tiểu học, quỹ học bổng, tượng đài, công viên, rạp chiếu phim, đường phố hay các địa danh khác ở Việt Nam để đời đời ghi nhớ công ơn của anh. Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn. Từ quá khứ đến hiện tại, rất nhiều vị anh hùng đã hy sinh để đấu tranh bảo vệ đất nước. Và chị Võ Thị Sáu là một trong những nữ anh hùng mà tôi vô cùng cảm phục.Tham gia hoạt động cách mạng từ khi còn rất trẻ, chị được biết đến với tinh thần dũng cảm, kiên cường. Rất nhiều câu chuyện về chị Võ Thị Sáu đã được kể lại. Mỗi khi được giao nhiệm vụ, chị đều hoàn thành tốt. Trong một lần nhận nhiệm vụ mang lựu đạn phục kích kẻ thù, chị bị bắt giam. Sau nhiều năm bị giam cầm và tra tấn, giặc Pháp quyết định đày chị ra Côn Đảo.Dù sống trong hoàn cảnh ngục tù, hết sức thiếu thốn hay phải chịu tra tấn, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi và tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước. Vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù phản đối, thực dân Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn giặc kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hy sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời
  15. 15 xanh bao la và chị cất cao giọng hát. Thế rồi tiếng hô vang lên: “Bắn”. Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát. Lúc này, chị Võ Thị Sáu vẫn chưa được mười tám tuổi. Có thể khẳng định rằng, chị Võ Thị Sáu chính là tấm gương sáng ngời về tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm cùng ý chí kiên cường để thế hệ ngày nay học tập. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 - Các nhóm tham gia trò chơi vận tháng 3. dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 08 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TRONG LỜI MẸ HÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ: Trong lời mẹ hát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình - Hiểu được nội dung bài: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa
  16. 16 - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - YCHS thảo luận theo cặp: Kể cho bạn - HS đọc nối tiếp nghe một kỉ niệm của mình với người thân mà mình nhớ nhất? Nêu cảm nghĩ của mình khi nhớ về kỉ niệm ấy? - GV gọi HS đại diện lên chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn - Thực hiện chia đoạn tương ứng 4 khổ thơ) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Chòng chành, nôn nao,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 HD ngắt - HS lắng nghe giọng ( Ngắt theo nhịp 2/2/2, 3/3 hoặc 2/4...) - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - HS đọc toàn bài b. Tìm hiểu bài: - GVYC hs đọc toàn bài thảo luận cặp đôi - HS trả lời và TLCH Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao? ( Khổ thơ đầu tiên cho thấy ngay từ thuở ấu thơ bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao) Câu 2: Tìm những ảnh đẹp, gần gữi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ? ( Những hình ảnh gần gũi: Cánh cò trắng, đồng lúa xanh, hoa mướp vàng và những câu đồng dao). Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ - HS nối tiếp nêu ( Ở khổ thơ thứ ba), em thấy bạn nhỏ là người ntn? ( Bạn nhỏ rất yêu thương mẹ, bạn cảm nhận được những hi sinh vất vả của mẹ vì các con...) Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ tư, - HS thảo luận và chia sẻ . đóng vai bạn nhỏ để nới lời tâm sự với
  17. 17 mẹ? ( VD Mẹ ơi1 từ lời ru của mẹ con đã lớn lên nhiều, con rất yêu mẹ...) Câu 5: HS chọn theo ý kiến của mình giải - HS trả lời thích vì sao? - GV chốt ND: Ý nghĩa của lời mẹ ru với - HS lắng nghe cuộc đời người con, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu hoạt động nhóm 4 tìm những -HS trả lời hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. ( Tuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua - Cá nhân HS thực hiện sau đó chia sẻ tóc mẹ) trước lớp. + Viết 2-3 câu về những việc mẹ đã làm cho em, trong đó có Tn chỉ thời gian hoặc nơi chốn ( Hồi em vào lớp 1, mẹ đưa em đến trường..) - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đưa ra sản phẩm được hoàn thiện từ tuần trước, rèn luyện cách phòng tránh trong các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục - Học sinh sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. * GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  18. 18 -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài Cho con ( - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điệu Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) để khởi động bài hát. bài học. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 25 - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 26 - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế triển khai kế hoạt động tuần tới. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem đội cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các phong trào. nếu cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay.
  19. 19 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 1. Trình bày sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (Làm việc chung cả lớp) -Gv mời các nhóm tổ chức triển lãm làm - Các nhóm chia sẻ về sản phẩm của sản phẩm nhóm mình đã chuẩn bị nhóm mình + Mỗi nhóm trình bày thông điệp của nhóm mình theo hình thức đã chọn + Các nhóm đặt câu hỏi, chất vấn về thông điệp - Các nhóm bình chọn sản phẩm ấn tượng - Các nhóm bình chọn nhất - GV tuyên dương nhóm có sản phẩm - HS lắng nghe được bình chọn ấn tượng nhất. Hoạt động 2. Sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục ( làm việc nhóm 4) -GV chia nhóm và cho các nhóm lựa chọn -HS chia nhóm, thảo luận và lựa chọn tình huống để thảo luận tình huống 1 hoặc 2. Từng nhóm thảo Tình huống 1: Khi Lam đang chơi trong luận cách ứng xử thể hiện kĩ năng công viên cùng các bạn, có một người lạ phòng tránh nguy cơ bị xâm hại. cho Lam quà và rủ bạn ấy đi với anh ta đến một góc khuất trong công viên. Nếu là Lam, em sẽ làm gì? Tình huống 2: Chính sang nhà hàng xóm chơi. Anh hàng xóm rủ Chính vào phòng riêng, nhìn chằm chằm vào vùng mặc đồ bơi của Chính và đóng cửa lại. Nếu là Chính, em sẽ làm gì? -GV yêu cầu HS thảo luận sắm vai xử lí -Các nhóm thảo luận sắm vai, phân tình huống theo những cách phòng tránh công các nhận vật cho các bạn trong đã thảo luận nhóm theo nội dung đã thống nhất. -GV mời một số nhóm lên sắm vai xử lí -2- 3 nhóm lên sắm vai xử lí tình tình huống theo cách ứng xử đã thảo luận; huống 1; 2 đưa ra những lí giải cho cách ứng xử đó - Các nhóm nhận xét -Các nhóm huống khác nhận xét,góp ý cho cách xử lí tình huống của bạn -Kết luận: GV kết luận về cách ứng xử -Lắng nghe trong từng tình huống từ những ý kiến của HS +Tình huống 1: Lam từ chối không nhận quà và không đi theo người lạ +Tình huống 2: *Chính kêu cứu ầm ĩ, mở cửa để chạy ra
  20. 20 khỏi phòng Hoặc: Chính nói không đồng ý và đã báo với bố mẹ về việc sang chơi hàng xóm. Chính sẽ kể cho gia đình biết việc làm của anh hàng xóm nếu anh không cho Chính về. - GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục). Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà chia sẻ với người thân về nguy cơ cầu để về nhà chia sẻ với các thành bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)