Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

docx 20 trang Phương Nhã 23/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 27 Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ SO SÁNH PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số. HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được phân
  2. số lớn hơn, phân số bé hơn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho học sinh vận dụng thực hiện so sánh phân số. Bài 1.So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai - HS quan sát hình vẽ sách giáo khoa bước: rồi so sánh hai phân số theo mẫu + Tìm phân số thích hợp với ô có dấu “?” dưới mỗi hình + So sánh phân số rồi nêu dấu so sánh thích - HS lắng nghe rút kinh nghiệm và hợp vào ô có dấu “?” còn lại. thực hiện làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: >, <, = ? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài cần làm gì? - GV hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét, kết hợp với kiến thức trong bóng nói của - HS trả lời Robot. Từ đó, học sinh biết cách so sánh một phân số với 1. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể giải a, c, = d, < thích tại sao có mỗi so sánh đó. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện đọc, viết phân số Bài 3: Sắp xếp các phân số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. 5 7 15 17 a. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn 19; 19;19; 19; 17 15 7 5 b. Theo thứ tự từ lớn đến bé b. 19; 19;19; 19; - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày.
  3. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết so sánh phân số 7 17 13 18 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: ; ; ; 19 19 19 19 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  4. Câu hỏi cuối sách bài đọc - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức. 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi TLCH ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? - HS trả lời theo ý hiểu. ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS 3. Luyện tập, thực hành. Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào + Trong quá trình lách mình: Bé tí ti
  5. qua từng khoảnh khắc? như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? một quả chanh non Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. những chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ SO SÁNH PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
  6. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia học. - GV tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết - HS lắng nghe được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết 7 3 được 8 > 4 - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh 7 3 - HS biết được cách so sánh hai phân số bằng cách quy đồng mẫu số hai phân 8 > 4 khác mẫu số số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp - HS thực hiện. có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân)
  7. - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 3 6 b, 4 = 8 4 9 c, 7 < 14 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện đọc, viết phân số Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? -Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất 3 6 1 5 5 6 7 (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến so Ta có: = ; = . Vì < < nên 3 1 7 5 10 2 10 10 10 10 sánh ba phân số ; ; để biết phân số ốc sên đen bò được đoạn đường dài nhất. 5 2 10 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết nào là lớn nhất. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh so sánh hai phân số khác mẫu. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc 1đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : GV cho học sinh Đọc thuộc lòng đoạn thơ HS thực hiện khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. 2. Luyện tập thực hành Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bìa yêu cầu gì? + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. - HS trình bày kết quả thảo luận. - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
  9. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi + HS trả lời. ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn - Thường ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn. văn? - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý ? Bức tranh vẽ gì? - Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt trời sắp lặn ? Con kiến nào đang làm việc? - Con kiến nào cũng đang làm việc. - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý - HS lắng nghe các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi viết về đàn kiến chăm chỉ. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS viết bài và vở - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết - HS chú ý lắng nghe trước lớp. HSKT: Luyện đọc 1đoạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng viết đoạn văn nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã cảm xúc về một nhân vật em yêu thích học vào thực tiễn - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Luyên Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được thành phần trạng ngữ và chỉ rõ trạng ngữ chỉ nguyên nhân, nơi chốn - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ nơi chốn qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
  10. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trả lời . em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới Trên sân trường, chúng em tập thể dục. sân trường - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. nghe đọc thầm theo bạn. a.Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa - HS trả lời đi về làng. b. Trên mặt biển đen sẫm, hòn đảo như - HS làm việc theo nhóm 4 một vầng trăng sắp đầy, ngỡ ngàng ánh sáng. - Đại diện HS trình bày, nhận xét, c. Dưới gốc bàng, học sinh đang thi nhau bổ sung ca hát. - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu đầu câu. HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Trạng ngữ câu a chỉ thời gian,
  11. - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm - Trạng ngữ câu b,c chỉ nơi chốn mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm HSKT: Luyện đọc 1đoạn bài theo nhóm đôi Bài 2: Hoàn thành những câu sau: 1. Ngoài đường, a. em gặp lại cô giáo cũ. 2. Trong nhà, b. người xe đi lại tấp nập. 3. Trên đường đến trường, c. lũ trẻ đã Đáp án: ngủ say. 4. Ở bên kia sườn núi, d. cây cối như 1 – b: Ngoài đường, người xe đi tươi xanh hơn. lại tấp nập. 2 – c: Trong nhà, lũ trẻ đã ngủ say. 3 – a: Trên đường đến trường, em gặp lại cô giáo cũ. 4 – d: Ở bên kia sườn núi, cây cối như tươi xanh hơn. Đáp án đúng: 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung Bài 3: Thêm trạng ngữ thích hợp để hoàn - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong thành các câu sau: SGK a. .., đàn trâu đang ung dung gặm cỏ. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp b. , những chú chim đang thi nhau đọc thầm cất tiếng hót líu lo. - Các nhóm tiến hành thảo luận c. , chúng tôi được nghỉ học. - Các nhóm trình bày kết quả thảo d. .., Nam đã luyện viết mỗi ngày. luận. - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em dùng câu hỏi nào? H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào?
  12. - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhanh – Ai đúng”. dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội .” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. Buổi chiều Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚCVÀ CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: Nhận biết được Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video về phóng sự người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép - HS trả lời trả lời các câu hỏi: + Chỉ ra các nét chính về nhà ở của đồng bào Tây Nguyên. + Đồng bào Tây Nguyên thường mặc trang phục như thế nào? + Kể tên một số lễ hội của đồng bào Tây Nguyên. + Chỉ ra một vài điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các vùng núi Tây Nguyên so với dân tộc mình. - GV mời học sinh trình bày câu trả lời. - GV mở bức tranh sau các mảnh ghép và giới thiệu bài mới (hình ảnh tượng đài Anh hùng N’ Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông) - ghi tựa bài. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên - GV cho HS quan sát tranh và tìm hiểu thêm - HS lắng nghe về Tượng đài anh hùng N’Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông: Tượng cao gần 20m, đặt tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. N’Trang Lơng là một tù trưởng người Mnông đã lãnh đạo các dân tộc Mnông, Xtieng, Mạ,... cũng như người dân trong vùng nổi dậy chống lại giặc Pháp trong mấy chục năm đầu thế kỷ XX. Cuộc kháng chiến đã khẳng định lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết, đấu tranh bất khuất để giành độc lập của các dân tộc ở vùng đất Tây Nguyên.
  14. - GV cho HS đọc thông tin mục 2 sách giáo - HS tìm hiểu thông tin và thảo khoa, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Em luận nhóm hãy cho biết phong trào yêu nước của đồng bào ở vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật? - GV mời các nhóm trả lời câu hỏi: Nổ ra sớm tập hợp được đông đảo đồng bào các - HS trả lời các câu hỏi, các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia,... nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đưa ra yêu cầu cho HS: Kể lại một câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - GV cho HS làm việc nhóm 6 tìm hiểu các tài liệu về N’Trang Lơng, Đinh Núp, xây - HS tìm hiểu thông tin, thảo dựng một bài giới thiệu về một trong những luận nhóm và trình bày, hoàn nhân vật lịch sử này cũng như hoạt động thành sản phẩm báo cáo. chống thực dân Pháp của đồng bào vùng Tây Nguyên dưới sự lãnh đạo của hai ông. - GV khuyến khích học sinh trình bày, báo cáo các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu thông qua sản phẩm: infographic, sơ đồ tư duy, sưu tầm hình ảnh, đóng vai,... HSKT: Nhận biết được Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - GV quan sát và hỗ trợ HS, chỉnh sửa về tư thế, tác phong trình bày, báo cáo trước lớp - HS trình bày nhận xét và bổ của HS. sung - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét kết quả thảo luận và sản phẩm báo cáo của HS. - GV mở rộng một số hình ảnh các anh hùng yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - HS vẽ sơ đồ tư duy 2.2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo các ý giới thiệu nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây - HS trình bày Nguyên - GV hướng dẫn HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’
  15. Trang Lơng và anh hùng Đinh Núp thông qua những thông tin và câu chuyện được cung cấp trong bài học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS nêu điểm giống và khác nhau - HS nêu cơ bản về nhà ở trang phục của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên với các dân tộc khác theo sự hiểu biết của mình. - Sưu tầm các câu chuyện lịch sử về các nhân vật có truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT LỚP: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh xây dựng được kế hoạch và phân công nhiệm vụ thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn tham gia được hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa trước tập thể. Biết tự hào về những việc làm của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia vào hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn những người có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ. Có tinh thần tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Có ý thức với lớp, tôn trọng và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ lớp đã phân công. HSKT: tham gia sinh xây dựng được kế hoạch và phân công nhiệm vụ thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  16. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho học sinh thi đọc câu thơ, ca dao, - HS lắng nghe. tục ngữ thể hiện truyền thống uống nước - HS thi đọc nối tiếp nhớ nguồn của dân tộc ta + Nêu cảm nhận của em về câu thơ vừa - HS trình bày ý kiến đọc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Đạt, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Ngân, Hằng, Cẩm,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội đội cờ đỏ. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
  17. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về gia đình thương binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng mình tìm hiểu - 1 HS đọc yêu cầu. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS trình bày trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Em có cảm nhận gì sau khi nghe câu - HS lắng nghe, cho ý kiến chuyện trên? - GV nhận xét chung, tuyên dương tinh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thần uống nước nhớ nguồn của các em. Hoạt động 4. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. HSKT: tham gia sinh xây dựng được kế - Một số em nêu, nhận xét, bổ sung hoạch và phân công nhiệm vụ thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV mời HS trình bày kế hoạch của mình - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét, thống nhất: Tuần tới lớp: +Dâng hoa tại nghĩa trang liệt sĩ (cạnh trường) + Thăm bà mẹ liệt sĩ neo đơn ( - HS làm việc theo phân công Ving Quang- TL) + Thăm gia đình thương binh,.. - HS thực hiện theo nhóm đã phân công - GV nhận xét, lưu ý, khen ngợi các em 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân vê viên trong gia đình. những việc cần làm để hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bản thân về hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
  18. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 3: MÔN BÓNG RỔ CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG (T1). TIẾT SỐ 53 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ hai tay chuyển bóng cho nhau từ dưới lên trên – ngang đầu. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ hai tay chuyển bóng cho nhau từ dưới lên trên – ngang đầu trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, bóng rổ. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 6-7’ - Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học  - Khởi động 2lx8n Xoay các khớp cổ tay, - GV hd học sinh khởi - HS khởi động theo
  19. cổ chân, vai, hông, động. GV. gối,... - Trò chơi “Chuyển 1L - GV nêu luật chơi và bóng phải, trái” hướng dẫn cách chơi - HS Chơi trò chơi.      2. Hình thành kiến 5-6’ thức mới. - GV cho HS quan sát - Tại chỗ 2 tay chuyển 2-3L tranh nêu câu hỏi gợi - Đội hình HS quan bóng cho nhau từ dưới ý cho hs tìm hiểu về sát tranh và GV làm lên trên – ngang đầu. các động tác làm tăng mẫu khả năng điều khiển  bóng trong bóng rổ.   - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích, - HS tiếp tục quan sát nêu cách thực hiện và lắng nghe GV động tác và nhấn phân tích, giảng giải. - Tại chỗ hai tay mạnh những yêu cầu chuyển bóng vòng của động tác. quanh chân. - Cho 1 - 2 HS lên - Cả lớp quan sát bạn thực hiện động tác làm mẫu. mẫu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 14- - Luyện tập cặp đôi 16’ - Gv tổ chức cho hs ĐH tập cặp đôi luyện tập theo cặp đôi.     - Gv quan sát, hỗ trợ      hs cách khắc phục     luyện tập động tác.     - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Luyện tập nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập luyện theo tổ khu vực.       
  20. - Gv quan sát và sửa   sai cho Hs các tổ.    GV     - Thi đua giữa các tổ 1L   - GV tổ chức cho HS - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua 5-6’ - Trò chơi “Ôm bóng trình diễn chạy qua vật cản tiếp - GV nêu tên trò chơi, sức” hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội hình - Nhận xét tuyên hướng dẫn dương và sử phạt người phạm luật  ∆ ∆ ∆  ∆ ∆ ∆  4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. - Vận dụng. - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - Hs lên trả lời nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc - Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của HS.   - Xuống lớp - Xuống lớp  - GV hô “ Giải tán” !  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.