Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- Thứ 5 ngày 21 tháng 03 năm 2024 Đạo đức QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền; mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, - Nhắc nhở bạn bè chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, thẻ học tập. 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát và vận động tại chỗ bài - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp hát Con heo đất để khởi động bài học. điều bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của tiền - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong HS quan sát , thực hiện SGK và trả lời câu hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các bức tranh trên. H: Theo em, tiền còn có vai trò nào khác? -HS nối tiếp trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Tiền để mua bán hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của -Lắng nghe. con người; tiết kiệm gửi ngân hàng để dự phòng cho những việc cần nhiều tiền trong tương lai; tiền để giúp đỡ những người gặp khó khăn,... Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải quý
- 2 trọng đồng tiền - GV hướng dẫn HS đọc truyện “Hũ bạc của -HS đọc người cha” sau đó kể lại chuyện và trả lời câu hỏi: H:Vì sao lần thứ nhất, người con lại thản -Trả lời câu hỏi –HS nhận xét, bổ nhiên khi thấy người cha ném tiền xuống ao? sung H: Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền - HS thực hiện nhiệm vụ: vào lửa, người con đã làm gì? Vì sao? + Câu 1: HS làm việc cá nhân, suy H:Theo em, vì sao chúng ta phải quý trọng nghĩ nhanh để trả lời câu hỏi (Kỹ đồng tiền? thuật Tia chớp). + Câu 2: HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. + Câu 3: HS thảo luận nhóm 4 để - GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS trả lời câu hỏi. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). HS trả lời - GV nhận xét, kết luận: + Lần thứ nhất, người con thản nhiên khi thấy HS lắng nghe người cha ném tiền xuống ao là bởi vì đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên anh không biết quý trọng đồng tiền. + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng, vội đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi vì đó là những đồng tiền do anh vất vả làm ra nên anh tiếc, quý trọng. + Chúng ta phải quý trọng đồng tiền bởi vì tiền do công sức và trí tuệ con người tạo ra. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản tiền - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đã bảo quản tiền như thế nào? -HS quan sát - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS
- 3 khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). -HS trả lời - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Bạn nhỏ đã đếm tiền, phân loại -HS lắng nghe tiền và xếp tiền vào hộp giúp mẹ. + Tranh 2: Bạn nhỏ đã dán lại tiền rách. + Tranh 3: Bạn nhỏ giữ tiền cần thận, không để mất tiền. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để bảo quản tiền? Chia sẻ - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: Ngoài những cách trên, còn có một số cách bảo quản tiền như vuốt phẳng phiu tiền, không làm ướt tiền, không vò tiền làm nhàu nát,... Lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 2. Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc từng trường hợp trong sách giáo khoa và trả - HS làm việc nhóm đôi, đọc từng lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn trường hợp trong sách giáo khoa và nào? Không tán thành việc làm của bạn nào? trả lời câu hỏi. Vì sao? - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết. - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày một trường hợp. Các nhóm khác nhận xét, bổ về một trường hợp. sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KQ: Tán thành với việc làm của Thảo (biết quản lý tiền), Lan (biết
- 4 tiết kiệm đồ dùng, đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền). - Không tán thành với việc làm của Hoàng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kỳ việc gì” là không nên vì tiền là để chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không lên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm - HS tham gia chơi. để tiết kiệm tiền. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Khi được bố mẹ cho tiền mua đồ dùng, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản còn thừa tiền bạn sẽ làm gì? Vì sao ? thân. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Nhận biết và nắm được cách so sánh phân số với 1. - Vận dụng cách so sánh để làm các bài tập liên quan đến so sánh phân số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở
- 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV đưa yêu cầu: Viết phân số chỉ số sao được tô - HS thực hiện yêu cầu. màu trong mỗi hình sau: - HS nêu miệng câu trả lời. - HS khác nhận xét. - Em có thể so sánh hai phân số này được không? ( Không) - GV giới thiệu - ghi bài: Các em đã biết so sánh - HS lắng nghe.HS ghi vở các số tự nhiên. Còn so sánh các phân số thì ta so sánh như thế nào? Để biết cách so sánh các phân số, cô và các em cùng tìm hiểu về cách so sánh hai phân số cùng mẫu. 2. Hình thành kiến thức - GV chiếu hình ảnh - HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS tiến hành thảo luận nhóm 4 trong 2 phút. - Đại diện trình bày. - Nhìn vào hình vẽ, ta thấy > ; < . - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Hai phân số trên có cùng mẫu số là 8. - GV nhận xét: Như vậy ta thấy rằng, bạn Mai tô - HS lắng nghe. nhiều hơn bạn Việt. - GV hướng dẫn cách đọc: - 2HS đọc. Lớp đọc đồng thanh.
- 6 + Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số - GV hỏi: + Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số và ? ( Phân số có tử số lớn hơn, phân số có tử số bé hơn) + Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào? ( Ta so sánh tử số của hai phân số với nhau.) + Nêu quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số? (Trong hai phân số cùng mẫu số: • Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn. • Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. • Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.) - GV chiếu quy tắc trên bảng để HS ghi nhớ, vận dụng để làm các bài tập liên quan. 3. Luyện tập – Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (So sánh hai phân số ( theo - HS trả lời. mẫu )) - GV yêu cầu HS dựa vào mẫu và điền vào SGK. - HS lắng nghe. - GV chiếu SGK của HS và chữa - HS trình bày bài làm. - HS khác nhận xét. - GV chốt đáp án. - HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS giải thích về cách so sánh của - HS trình bày bài làm của mình. mình. + Phần a: Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, so -HS khác nhận xét.
- 7 sánh hai tử số ta thấy 5 > 4 nên > . + Phần b: Vì hai phân số có cùng mẫu số là 8, so sánh hai tử số ta thấy 5 < 7 nên < . + Phần c: Vì hai phân số có cùng mẫu số là 5, so sánh hai tử số ta thấy 4 = 4 nên = . - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì? ( Điền dấu >,<,=) - HS lắng nghe GV đọc. - GV nói: Bài này yêu cầu điền dấu tức là ta phải - HS lắng nghe và trả lời câu tiến hành so sánh. hỏi. - HS tiến hành so sánh. - GV đưa ra yêu cầu : So sánh phân số với ( < ). - GV hỏi: bằng mấy? ( Bằng 1) - GV nêu: Ta thấy < mà =1 nên < 1. + So sánh tử số và mẫu số của phân số ? (Ta - HS nêu. thấy tử số bé hơn mẫu số ) + Những phân số có tử số bé hơn mẫu số thì như thế nào so với 1? ( Bé hơn 1) - GV đưa ra yêu cầu : So sánh phân số với ? - HS thực hiện. ( > ). - HS trả lời. - GV hỏi: bằng mấy? ( Bằng 1) - GV nêu: Ta thấy > mà =1 nên > 1. + So sánh tử số và mẫu số của phân số ? (Ta thấy tử số lớn hơn mẫu số ) + Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì như
- 8 thế nào so với 1? ( Lớn hơn 1) - GV đưa thêm yêu cầu: So sánh với 1. ( = 1) - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS giải thích lí do. ( Vì 4: 4 = 1 nên = 1) - GV hỏi: - HS trả lời. + So sánh tử số và mẫu số của phân số ? ( Ta thấy tử số và mẫu số bằng nhau) + Những phân số có tử số bằng mẫu số thì như thế nào so với 1? ( Bằng 1) - GV chiếu quy tắc so sánh - HS đọc quy tắc - GV yêu cầu HS dựa vào quy tắc và làm bài vào - HS làm SGK. SGK. - Đại diện chia sẻ. - GV chiếu SGK của HS và chữa. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV mời HS chia sẻ cách so sánh ở phần a, c. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đổi SGK và kiểm tra chéo. - HS thực hiện. - GV chuyển ý. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc. - GV hỏi: - HS trả lời. * Đề bài yêu cầu gì? (+ Phần a: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. + Phần b: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé.) * Các phân số đề bài yêu cầu sắp xếp có gì giống nhau? ( Có cùng mẫu số là 19) * Để sắp xếp được các số theo đúng thứ tự thì ta làm như thế nào? ( Ta tiến hành so sánh các phân
- 9 số với nhau) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm vở. - GV chiếu vở HS: - HS chia sẻ bài làm. - HS khác nhận xét. a, ; ; ; b, ; ; ; . - GV nhận xét, chốt đáp án và chuyển ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS trả lời. - Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Nêu cách so sánh phân số với 1? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành 2.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây.
- 10 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn - HS thảo luận nhóm làm bài và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm sóng ào nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 2.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. và làm bài tập 4
- 11 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 2.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài - HS làm bài của mình. tập 5 - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét, góp ý bài HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho học sinh viết đoạn văn nói lên cảm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã xúc về mẹ của mình trong đó có dùng trạng học vào thực tiễn. ngữ . -HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều
- 12 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu hỏi cuối sách bài đọc - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và trả - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và lời câu hỏi TLCH
- 13 ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? - HS trả lời theo ý hiểu. ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS -HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. + Trong quá trình lách mình: Bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua từng khoảnh khắc? + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng một quả chanh non - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- 14 ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì sao? - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 15 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết được - HS biết được cách so sánh hai phân số khác mẫu số - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so sánh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: b, c, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- 16 -Tìm đoạn đường dài nhất của ba con - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? ốc sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đến so sánh ba phân số để biết Ta có: . Vì nên ốc phân số nào là lớn nhất. sên đen bò được đoạn đường dài nhất. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh so đã học vào thực tiễn. sánh hai phân số khác mẫu. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng - 4 HS xung phong tham gia chơi. theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được thành phần trạng ngữ và chỉ rõ trạng ngữ chỉ nguyên nhân, nơi chốn - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ nơi chốn qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
- 17 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Trả lời . + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? Trên sân trường, chúng em tập thể dục. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân trường - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. nghe đọc thầm theo bạn. a.Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa - HS trả lời đi về làng. b. Trên mặt biển đen sẫm, hòn đảo như một vầng trăng sắp đầy, ngỡ ngàng ánh sáng. - HS làm việc theo nhóm 4 c. Dưới gốc bàng, học sinh đang thi nhau ca hát. - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS sung
- 18 thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Trạng ngữ câu a chỉ thời gian, - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Trạng ngữ câu b,c chỉ nơi chốn - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe Bài 2: Hoàn thành những câu sau: - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm bài 1. Ngoài đường, a. em gặp lại cô giáo cũ. theo nhóm đôi 2. Trong nhà, b. người xe đi lại tấp nập. 3. Trên đường đến trường, c. lũ trẻ đã ngủ say. 4. Ở bên kia sườn núi, d. cây cối như tươi xanh hơn. Đáp án: 1 – b: Ngoài đường, người xe đi lại tấp nập. 2 – c: Trong nhà, lũ trẻ đã ngủ say. 3 – a: Trên đường đến trường, em gặp lại cô giáo cũ. 4 – d: Ở bên kia sườn núi, cây cối như tươi xanh hơn. Đáp án đúng: 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK Bài 3: Thêm trạng ngữ thích hợp để hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc thành các câu sau: thầm a. .., đàn trâu đang ung dung gặm cỏ. - Các nhóm tiến hành thảo luận b. , những chú chim đang thi nhau cất - Các nhóm trình bày kết quả thảo tiếng hót líu lo. luận. c. , chúng tôi được nghỉ học. d. .., Nam đã luyện viết mỗi ngày.
- 19 - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em dùng câu hỏi nào? H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhanh – Ai đúng”. dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội .” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 20 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho học sinh Đọc thuộc lòng đoạn thơ HS thực hiện khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. 2. Luyện tập thực hành Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa yêu cầu gì? + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành

