Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 28 Thứ 5 ngày 28 tháng 03 năm 2024 Đạo đức QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:thẻ học tập 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát và vận động tại chỗ để - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp khởi động bài học. điều bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải quý trọng đồng tiền (Làm việc chung cả lớp)
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc câu chuyện: Hũ bạc của - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. người cha - GV YC HS dựa vào nội dung bài để trả lời - HS thực hiện yêu cầu các câu hỏi - GV dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả lời - HS trả lời câu hỏi nhanh câu hỏi 1: Vì sao lần thứ nhất người + Lần thứ nhất, người con lại thản con lại thản nhiên khi thấy người cha ném nhiên khi thấy người cha ném tiền tiền xuống ao? xuống ao là bởi vì đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên anh không - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. biết quý trọng đồng tiền. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để trả lời - HS nhận xét, bổ sung câu hỏi 2: Lần thứ hai, khi thấy người cha - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời ném tiền vào lửa người con đã làm gì? Vì câu hỏi sao? + Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng vội đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi vì đó là - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. những đồng tiền do anh vất vả làm - GV YC HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu ra, nên anh tiếc quý trọng. hỏi 3: Theo em vì sao chúng ta phải quý - HS nhận xét, bổ sung trọng đồng tiền? - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. + HS trả lời theo ý hiểu: Chúng ta - GV nhận xét chung và kết luận. phải quý trọng đồng tiền bởi vì tiền do công sức và trí tuệ của con người tạo ra. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 2. Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách - 1 HS đọc to trước lớp.
- - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc - HS làm việc nhóm đôi, đọc từng từng trường hợp trong sách giáo khoa và trả trường hợp trong sách giáo khoa và lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn trả lời câu hỏi. nào? Không tán thành việc làm của bạn nào? Vì sao? - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết. - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về về một trường hợp. một trường hợp. Các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. sung. - KQ: Tán thành với việc làm của Thảo (biết quản lý tiền), Lan (biết tiết kiệm đồ dùng, đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền). - Không tán thành với việc làm của Hoàng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kỳ việc gì” là không nên vì tiền là để chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không lên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm - HS tham gia chơi. để tiết kiệm tiền. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Khi được bố mẹ cho tiền mua đồ dùng, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản còn thừa tiền bạn sẽ làm gì? Vì sao ? thân. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tóan LUYỆN TẬP (TIẾT 3, TRANG 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + > + Câu 1: So sánh hai phân số: và + và ; vậy ta + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và ; được và ; - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS trả lời + Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn học sinh cách làm - 1 HS làm bài vở - 3 HS làm trên bảng a) ? ? ? - 1 HS nêu cách làm. b) ? ? ? 3 - HS lần lượt làm : a) > c) ? ? ? b) > = 3< - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. c) < < < - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhóm chia sẻ kết quả a) Rô-bốt nói: Minh được Mai cho nhiều
- bi hơn Việt S b) Việt nói: Minh được Mai cho nhiều Đ - GV gọi HS nhận xét bài bạn bi hơn Rô-bốt - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Chọn câu trả lời đúng Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn cái bánh, Mi ăn cái bánh, Mai ăn cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất? A. Việt B. Mi C. Mai ? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa - Quy đồng mẫu số và so sánh các vào đâu? số. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ kết quả. - HS nhận xét bài bạn Chọn B. Mi - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS trả lời ? Những phân số nào nằm trong hàng - HS làm bài theo nhóm rào? - HS nêu kết quả tìm được - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3. ; ; ; ; - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng, trải nghiệm
- Bài 5. Đố em! Bờm có quả bưởi cân nặng kg, Cuội có - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. quả thanh long cân nặng kg. Cuội khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai. - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai - HS lắng nghe nhanh hơn” - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi. - HS nêu kết quả - HS chia sẻ kết quả nhóm - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả Ta có: >1 và vậy - Nhận xét, tuyên dương. Cuội nói sai. - HS lớp nhận xét bài bạn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò - HS tham gia trò chơi.
- chơi “Khỉ con qua suối” Câu 1: Trạng ngữ là gì? A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong câu. C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự vật được nhắc đến trong câu. Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát.” Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp án thành phiếu học tập. Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi Trạng ngữ chỉ thời Trạng ngữ chỉ chốn gian phương tiện a Ở vùng sông nước Ngày xưa Bằng vài cây tre già miền Tây b Từ lâu Với chiếc nón lá - GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày - HS trình bày bài làm của nhóm, cả bài làm của nhóm. lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Bài 2: - Mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu
- - Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu - HS thực hiện cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong từng câu. - GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi ngữ chỉ phương tiện ở câu a. a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa. + Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì? -> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật). + Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta dùng từ hỏi nào? -> Cái gì? + Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu bằng từ nào? -> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”. + Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN -VN vẫn giữ nguyên. Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c. - Mời 2-4 nhóm trình bày. - 2-4 nhóm trình bày, cả lớp nhận b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ xét. sự khéo, đảm đang của mình. c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm ra cây đàn t’rưng có âm thanh thánh thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo ? - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe. phương tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng gì? Bằng cái gì?, Với cái gì?”. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
- - Mời 2 -3 HS trả lời. - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ. - 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm lại bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung - 2-3 HS trả lời thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời câu hỏi gì? - Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - 2-4 HS đặt câu phương tiện. - Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây, ) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS giới thiệu 3-4 câu về - 2-3 HS giới thiệu loài cây mà mình một loài cây mà em thích. thích. - Nhận xét, khen thưởng. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 HS đọc bài “Cây sim” - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Cho HS xem một số hình ảnh về cây - - HS quan sát các hỉnh ảnh. sim. a) Yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân - 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. bài, kết bài của bài “Cây sim”. + Mở bài: Từ đầu . mảnh đất cằn cỗi. + Thân bài: Nếu hoa mua quả vườn nào. + Kết bài: phần còn lại. b) Mời 1 HS đọc phần mở bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Mở bài giới thiệu những gì về cây sim? - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Trong phần mở bài, - Lắng nghe. tác giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi sinh sống của cây (những mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ gần với cây sim (cây mua). c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong - HS thảo luận nhóm 4’ để tìm hiểu cây sim được miêu tả như thế nào ở phần thân bài và làm bài vào phiếu học tập của nhóm. -Mời 2-3 nhóm trình bày bài làm. - 2-3 nhóm trình bày bài làm, cả lớp nhận xét.
- - Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo phiếu - Các nhóm thực hiện. học tập của các nhóm. - Nhận xét, kết luận: Để tả được các đặc - Lắng nghe điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải quan sát rất kĩ từng bộ phận của cây. Bài văn có sử dụng các hỉnh ảnh so sánh giúp người đọc dễ cảm nhận, hình dung, liên tưởng được các đặc điểm của cây. d) Mời 1 HS đọc phần kết bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Phần kết bài nói về điều gì? - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Tình cảm của người viết đối với cây sim được thể hiện qua chi tiết nào? - GV nhận xét. - GV nêu cấu tạo của bài văn miêu tả - HS lắng nghe. cây sim: + Mở bài: Giới thiệu khái quat về cây sim. + Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim, quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị, ) + Kết bài: Khẳng định đặc điểm đáng quý của cây, ấn tượng của tác giả về cây.
- Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm - Mời 1 số HS trình bày. - HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu những lưu ý khi viết - HS lắng nghe. bài văn miêu tả. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Sưu tầm, tìm đọc các bài văn miêu tả - HS thực hiện. cây cối. Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được thành phần trạng ngữ và chỉ rõ trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hệ thống bài tập - HS: vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi
- khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trả lời . em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ngoài Ngoài đường, xe cộ đi lại tấp nập. đường - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. nghe đọc thầm theo bạn. a. Mùa xuân, nước biển ấm hẳn lên. - HS trả lời b. Hôm qua, bố rủ tôi đến thăm thầy giáo cũ c. Bên vệ đường, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi - HS làm việc theo nhóm 4 đan sọt. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm đầu câu. mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Trạng ngữ câu a, b chỉ thời gian, HSKT: Luyện đọc 1đoạn - Trạng ngữ câu c chỉ nơi chốn - HS lắng nghe Bài 2: Nối: - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm A B bài theo nhóm đôi Từ nhỏ, tài năng của ông dược bộc lộ. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đến lúc ấy, ông đã ham học - HS trả lời, nhận xét, bổ sung hỏi. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong Ở kinh đô, ông mới sực tỉnh. SGK - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc thầm - Các nhóm tiến hành thảo luận Bài 3: Thêm trạng ngữ thích hợp để hoàn
- thành các câu sau: - Các nhóm trình bày kết quả thảo a. .., tôi được bà dẫn ra vườn. luận. b. , năm cây cau cao vút. c. , hoa đào nở đỏ. d. .., cây sung xòa bóng xuống mạt nước. - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. H: Để tìm trạng ngữ chỉ thời gian, em dùng câu hỏi nào? H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn, em dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Cả lớp tham gia trò chơi vận nhanh – Ai đúng”. dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu “Đêm giao thừa, pháo hoa nổ rợp trời .” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Thứ 6 ngày 29 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi đất trời đang chuyển dần sang mùa thu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến? - GV gọi 1-2 HS trả lời - HS trả lời, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài thơ gồm mấy khổ thơ? - HS trả lời - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xoan, giăng, ríu rít,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, diễn cảm - HS lắng nghe những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo
- nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các - HS thảo luận nhóm. câu hỏi nêu trong SGK. - GV mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhận xét, bổ sung. Câu 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân? Câu 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật mùa xuân hiện ra rất sinh động. Câu 3: Em thích cảnh vật được miêu tả trong khổ thơ nào nhất? Vì sao? Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua nhan đề bài thơ? VD: Bài thơ có nhan đề Bước qua mùa xuân, gợi ra bbuwocs đi của mùa xuân, gợi ra khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp nơi nơi. Chỗ nào, nơi nào cũng có hình bóng của mùa xuân, sức sống của mùa xuân, hương vị mùa xuân,... - GV chốt: Mùa xuân đi tới đâu làm cảnh - HS lắng nghe vật thay đổi tới đó: trên cánh đồng lúa có mưa xuân giăng giăng, trên con đường rải
- đầy hoa xoan tím, ở bãi phù sa ven sông với vườn hoa cải vàng rực, rặng vải vở hoa trắng ngần Dường như mọi sự vật đều thay đổi, dạt dào sức sống hơn khi xuân về. - GV kết luận, khen ngợi HS - Tổ chức cho HS viết 1-2 câu tả bầu trời - HS viết vào vở theo quan sát và cảm nhận của em. - Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu. - HS chia sẻ trước lớp 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS đặt 2-3 câu giới thiệu về quê - HS đặt câu. hương hoặc địa phương em ở. - GV nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG VĂN MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. - Học sinh phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi thực hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS chia sẻ những quy định về - HS lắng nghe, chia sẻ những quy định của địa phương mình về cách ứng xử có văn hóa. Đề nghị học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm về hình chụp, hình vẽ lại, những tấm bảng biển có ở địa phương mình. - GV mời một vài học sinh kể về những điều gia đình và em đã thực hiện đúng quy - HS trả lời định. Cảm xúc của em khi thực hiện nghiêm túc quy định của địa phương. - Kết luận: Khi thực hiện đúng các quy - HS lắng nghe. định tại nơi công cộng, em sẽ trở thành một người Việt văn minh. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 28 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong
- tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới 29 - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế triển khai kế hoạt động tuần tới. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem đội cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các phong trào. nếu cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay. 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 3: Biểu diễn hoạt cảnh cề hành vi ứng xử có văn hóa (Làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo - HS hoạt động theo nhóm nhóm: + Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra ý tưởng - Lắng nghe, thực hiện vai diễn. xây dựng một hoạt cảnh về hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng, đồng thời tuyên truyền cho các bạn về thông điệp trở thành một người Việt văn minh. + Phân công vai diễn và luyện tập hoạt cảnh. - GV lần lượt mời từng nhóm trình diễn hoạt cảnh của mình trước lớp. Các nhóm - Các nhóm trình diễn và chia sẻ còn lại quan sát và đưa ra những nhận xét thông điệp về hoàn cảnh của nhóm bạn. Mời học sinh chia sẻ về thông điệp của hoạt cảnh và bài học rút ra cho mình khi xem hoàn cảnh của nhóm bạn. - GV khen ngợi những ý tưởng hoặc cảnh vui thú vị và những bài học ý nghĩa mà các nhóm đưa ra. Cùng nhau hô vang thông - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm điệp quyết tâm rèn luyện và thực hiện các hành vi có văn hóa để trở thành người Việt

