Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 27 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. Thứ 5 ngày 04 tháng 04 năm 2024 Đạo đức QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS kiến thức, rèn kĩ năng bảo quản, tiết kiệm tiền. - Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ học tập 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chia đội chơi trò chơi. Đội Đưa các hình ảnh để HS dơ nhanh trả lời về nào trả lời nhanh và đúng được những hình ảnh nào là tiết kiệm tiền, những nhiều hình sẽ chiến thắng. hình ảnh nào không tiết kiệm tiền. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? - GV quy ước cách bày tỏ ý kiến bằng mặt - HS chuẩn bị theo yêu cầu cười, mặt mếu hoặc thẻ xanh, thẻ đỏ. - Gv yêu cầu HS lên đóng vai: Trung – Kiên; - HS đóng vai theo tình huống Yến – Hà; Phú – Hoàn; Thủy – Linh. Lần và lựa chọn đồng tình hay không lượt từng cặp đôi nêu ý kiến tranh biện trước lớp. Với mỗi cặp ý kiến mời HS dơ thẻ bày tỏ đồng tình. thái độ của mình và giải thích lí do. - Đáp án: Ý kiến của Kiên, Hà, Hoàn, Thủy; không đồng tình với ý kiến của Trung, Yến, Phú, Linh. Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc - HS thực hiện cặp đôi. từng trường hợp và trả lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn nào? Không tán thành việc làm của bạn nào? Vì sao? - Gọi HS chia sẻ
  2. 2 - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe + Tán thành với việc của Thảo (biết quản lí tiền), Lan (biết tiết kiệm đồ dùng, đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền). + Không tán thành với việc làm của Hoảng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kì việc gì” là không nên vì tiền là chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không nên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để giúp bố mẹ tiết kiệm tiền? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 79) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số ( trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại ) 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu, - HS trả lời. khác mẫu số ? - Lấy ví dụ minh họa . - Hs thực hiện. - GV giới thiệu - ghi bài. -HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành:
  3. 3 Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính ) - HS trả lời: Tính - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện. a. + = = - HS lên bảng thực hiện – lớp nhận xét, bổ sung. b. + = + = = -HS nêu cách thực hiện. c. + = + = = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL: (So sánh giá trị của các biểu thức ) - GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở a. ( + ) + = + = b. + ( + ) = + = c. + + = + = Vậy cả 3 biểu thức trên có giá trị bằng nhau (= H: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính - thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau - GV cùng HS nhận xét, rút ra tính chất kết - HS lắng nghe và nhắc lại hợp của phép cộng các PS: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của PS thứ hai và PS thứ ba. - GV khen ngợi, tuyên dương HS Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL : (Tính bằng cách thuận tiện) - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các PS để tính nhanh biểu thức)
  4. 4 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở a. + + = ( + ) + = + = b. + + = + + = + = - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Phần số tiền mà Việt đã dùng là : + = = ( số tiền ) Đáp số : số tiền - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS nhận xét dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai PS khác mẫu vào giải toán có lời văn Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số lít nước cam mà 3 bạn đã pha được là : + + = = 2(l) Đáp số : 2l nước cam - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe ba PS khác mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu, - HS nêu. khác mẫu - Nêu lại tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học.
  5. 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi nhạc. - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt thông tin gì cho câu? động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... HS thực hiện – HS nhận xét. + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ phương tiện? + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
  6. 6 Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Dấu a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các câu bạn nhỏ được lạc vào thế giới của Tên Tên đánh những loài vật gần gũi, yêu thương. cuốn tạp dấu b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài Câu truyện, chí, tên thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên bài thơ, tờ tác lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên bài hát báo phẩm/ nương”. tài liệu c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm a. Đến với Dế Mèn Dấu bạn đồng hành. “Dế Mèn phiêu ngoặc phiêu lưu lưu kí kép kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương.
  7. 7 b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu Trần Hoàn hát ru ngoặc đã phổ nhạc những kép bài thơ em bé “Khúc hát lớn trên ru những lưng mẹ em bé lớn - Lời ru trên lưng trên mẹ” thành nương bài hát “Lời - GV mời các nhóm trình bày. ru trên - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ nương”. sung. c. Từ thuở - Dấu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. thơ ấu, tôi Văn ngoặc đã có tạp tuổi kép - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công chí “Văn thơ dụng của dấu ngoặc kép trong những tuổi thơ”, - câu sau đây: báo “Nhi Nhi đồng” làm a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên đồng như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có bạn đồng vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” hành. b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau - Đại diện các nhóm trình bày. xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội reo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. lên: “Theo tớ, quý nhất phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý - HS đọc hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.” c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ - GV hướng dẫn HS làm bài
  8. 8 - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của ngoặc kép có thể được dùng để đánh GV dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng
  9. 9 Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở ở bài tập 3. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết
  10. 10 câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân khi quan sát về cây cối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây cối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nhà em có trồng cây không? - HS trả lời H: Đó là những loài cây nào? Hãy kể tên các loài cây đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  11. 11 2. Hình thành kiến thức * Chuẩn bị: - GV yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát - HS nêu: - GV tổ chức cho HS quan sát qua hình + Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,... ảnh, hoặc quan sát trực tiếp tại sân trường, + Cây bóng mát: bàng, phượng, ở vườn nhà hay trên đường đi học đa,... + Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát + Cây hoa: hồng, huệ, lan, ... (hình dáng, kích thước, màu sắc, ); quan sát từng bộ phận cây (thân, lá, rễ, cành, ); - HS lắng nghe quan sát cảnh vật xung quanh (sự vật, hoạt động có liên quan đến cây) - GV chiếu gợi ý quan sát cây. - HS đọc gợi ý: + Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn, mũi ngửi, tai nghe, ) để quan sát cây, tìm ra những đặc điểm riêng biệt của cây. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. Yêu cầu HS đọc + Em nhìn thấy cây có hình dáng như thế + Em nhìn thấy hình dáng của cây, nào? Cây gồm những bộ phận gì? các bộ phận của cây, màu sắc của cây... Em chạm tay vào thấy thân + Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ từ trên cây ram ráp,lá cây mềm mại,... cành cây? + Em nghe thấy tiếng lá reo trong + Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của cây có gió, tiếng chim hót vòm lá,... mùi gì? + Em ngửi thấy mùi thơm của hoa, mùi của quả chín,... Em được nếm vị ngọt của quả... - GV nhận xét, có thể bổ sung thêm 3. Luyện tập Bài 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lớp lắng nghe.
  12. 12 - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn thành - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. _HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 3: Trao đổi, góp ý - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc nhóm 4 + Các bộ phận của cây đã quan sát được. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + Các giác quan dùng để quan sát. + Những điểm tiêu biểu, khác biệt của cây được lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một loại cây, nhóm có nhiệm vụ thảo luận quan sát và viết 1 - Các nhóm tham gia trò chơi vận
  13. 13 đoạn văn khoảng 3-4 câu nói về loài cây dụng. mà nhóm mình quan sát được . Nhóm nào viết hay thì sẽ được nhận một phần quà. -HS nêu các việc em cần làm để bảo *GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây vệ môi trường. cối - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TRỪ HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (TRANG 80) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ hai phân số có cùng mẫu số 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + Tranh vẽ gì? ( chiếc bánh piza của bạn Việt ) + Bạn Việt có bao nhiêu bánh ? ( cái bánh ) + Bạn Việt đã ăn bao nhiêu ? ( cái bánh ) + Làm cách nào để tính được xem bạn Việt ( làm phép tính trừ, lấy số phần còn bao nhiêu phần của cái bánh ? bánh ban đầu trừ số phần bánh đã ăn ) + Nêu phép tính trừ ( - ) + Nhận xét về 2 PS trong phép trừ ( cùng mẫu số )
  14. 14 - GV dẫn dắt : Chúng ta đã biết cách cộng - HS lắng nghe hai phân số cùng mẫu số. Vậy để trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta làm thế nào? - GV giới thiệu bài- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Nêu cách cộng hai PS có cùng mẫu số - HS nêu + Từ cách cộng 2 PS cùng mẫu số, hãy nêu - HS nêu: (Muốn trừ 2 PS cùng cách trừ 2 PS cùng mẫu số MS ta giữ nguyên mẫu số và trừ các tử số cho nhau.) -GV chốt lại cách trừ, cho HS nhắc lại - HS nêu Muốn trừ 2 PS cùng MS, ta trừ TS của PS thứ nhất cho TS của PS thứ hai và giữ nguyên MS -GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, - HS thực hiện dưới lớp làm nháp - = = - GV yêu cầu HS tự lấy VD về phép trừ 2 - HS thực hiện PS cùng MS và thực hành trừ. -GV nhận xét, khen ngợi HS -HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? ( Tính ) - HSTL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện. a. - = = b. - = = c. - = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình - GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở - = =
  15. 15 b. - = = c. - = = -GV hỏi: -HSTL: + Làm thế nào để xác định được 2 PS ? ( MS là tổng sô phần được chia; TS của PS thứ nhất là tổng số phần được tô màu; TS của PS thứ hai là số phần bị tách ra ) - GV khen ngợi , tuyên dương HS -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách trừ hai phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng - HS thực hiện trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Vận dụng viết câu phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Hỏi đáp nhanh để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời
  16. 16 cho câu hỏi nào? + Trả lời . Câu 2. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân thường bắt đầu bằng những từ ngữ nào? + Trả lời . + Câu 3. Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích bạn làm thế nào? + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào trong câu? - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Xếp các câu dưới đây vào hai nhóm: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập a) Câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ - HS nêu các nhóm trạng ngữ cần nguyên nhân xếp. b) Câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ mục đích. - Đọc các câu văn. ① Để tiết kiệm điện, chúng ta cần tắt hết - HS làm việc cá nhân vào vở. các thiết bị điện khi ra khỏi phòng. ② Do chủ quan, ngựa con đã thua cuộc. - HS chia sẻ - giải thích. ③ Vì mải chơi, sóc nâu quên lời mẹ dặn. ④ Nhằm động viên tài năng trẻ, Ban tổ -HS nhận xét, bổ sung. chức đã trao thêm 10 giải Khuyến khích cho các thí sinh. ⑤ Nhờ được chăm sóc chu đáo, đàn thỏ con lớn rất nhanh. - Hướng dẫn chữa bài. - HS lắng nghe +Nhóm a: câu 2,3,5 +Nhóm b: câu 1,4 Bài 2. Chọn từ ngữ phù hợp trong khung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập thay cho mỗi ✿ để hoàn chỉnh các câu có - HS quan sát các câu và thảo luận trạng ngữ: nhóm 2 để lựa chọn từ đúng. Vì, Nhờ, Để, Do, Nhằm a. ✿ chào đón các em lớp Một, chúng em - Đại diện các nhóm chia sẻ. đã chuẩn bị một chương trình văn nghệ đặc biệt.
  17. 17 b. ✿ chăm chỉ và tự giác, Ngân được cô - Chữa bài chung. giáo khen. Đáp án: a) Để; b) Nhờ; c Nhờ) d) c. ✿ có kĩ thuật và sức khoẻ, hai chàng trai đã chinh phục được đỉnh núi. Vì, e) Nhằm d. ✿ mưa, quãng đường trở nên lầy lội. e. ✿ giúp đỡ các bạn học sinh vùng lũ, trường em đã vận động học sinh quyên góp - HS đọc lại các câu đã hoàn quản áo, sách vở,... thành. - HS giải thích ý nghĩa của - Nhận xét, kết luận. trạng ngữ trong từng câu. Bài 3. Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. mục đích phù hợp thay cho mỗi ✿: -HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. a. ✿, bố mẹ rất vui. b. ✿, đàn cá heo lại kéo đến. - HS làm việc cá nhân. c. ✿, em chăm chỉ tập thể dục. - Chia sẻ. d. ✿, chúng em tích cực phân loại rác. - Nhận xét. Bài 4. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục - Lắng nghe. đích, một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân phù hợp với mỗi tranh dưới đây: - HS đọc, quan sát tranh, xác định yêu cầu. - HS mô tả nội dung các bức tranh. - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ trên máy hắt. - HS nhận xét. - Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhanh – Ai đúng”. dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu “Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.” là trạng
  18. 18 ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 05 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHIỀU NGOẠI Ô (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”. - Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi
  19. 19 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS lắng nghe. mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - HS tham gia chơi - GV tổ chức cho HS chơi + Người đi hội rất đông vui: nườm 1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả nượp (người và xe đi); Người đi trẩy lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy hội rất thân thiện: nơi núi non thành người đi hội rất đông vui và thân thiện? nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... 2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lời câu hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tác giả đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: muốn nói điều gì? Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho - Gv nhận xét, tuyên dương nhau - GV dùng tranh để giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều trong bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến đã chìm vào nắng
  20. 20 chiều. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến vùng ngoại ô thật đáng yêu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng, bắt đầu lộng lên, sau lưng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đằng sau lưng/ là phố xá,/ trước mặt,/ là đồng lúa chín mênh mông/ và cả một khoảng trời bao la,/những đám mây trắng/vui đùa - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. đuổi nhau trên cao. // - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật “tôi”. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - Thi đọc diễn cảm trước lớp: đọc diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập Tìm hiểu bài