Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 30 Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI , KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối - Biết viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát , cây ăn quả , cây hoa , ..) theo những cách khác nhau . - Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương , biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về các cách viết mở bài , kết bài cho bài văn miêu tả cây cối . 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài , kết bài trong bài văn miêu tả cây cối , vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm , cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học.
- + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi , những giác quan nào ? ...) + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối , ta + Trả lời: hình dáng , tán lá , ... cần quan sát những đặc điểm nào của cây ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế ? b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét như thế nào ? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - GV mời một số HS trình bày. để trả lời từng ý: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được xét chung và chốt nội dung trồng - Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét là Qua bài tập 1 các em đã được làm quen mang đến một vẻ đẹp bình dị cho mảnh với mở bài và kết bài của một bài văn (về vườn nhỏ nhà ông bà các hình thức lẫn nội dung) . Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn mở bài , kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Hs làm việc cá nhân
- - GV mời cả lớp làm việc chung: -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận để trả lời từng ý: xét chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 Đoạn mở bài Đoạn mở bài và kết bài và kết bài cách mở bài : mở bài trực tiếp và mở bài trong bài tập 2 gián tiếp ; 2 cách kết bài : kết bài mở rộng trong bài tập 1 Mở bài : Mở bài : và kết bài không mở rộng . - Nêu tên cây - Giới thiệu khái quát về vẻ trồng đẹp của khu vườn - Có 1 câu - Nêu tên cây , nơi trồng - Nêu kỉ niệm gắn với cây - Gồm 4 câu Kết bài : Kết bài : - Nhận xét về - Nói về một sự kiện gắn với vẻ đẹp của cây cây - Có 1 câu - Kể về những việc sẽ làm để chăm sóc cây - Nêu tình cảm , suy nghĩ về cây - Gồm 5 câu Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài tập 1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân -Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả - Yêu cầu HS làm việc theo cặp lời . - GV mời một số HS trình bày. - Đại diện các nhóm trả lời: + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài không mở rộng + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 - HS trả lời cách mở bài , 2 cách kết bài nói trên - GV nhấn mạnh thêm : + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn , chỉ
- nêu tên cây , vị trí cây được trồng , mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây , một câu chuyện liên quan đến cây . + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,.. 3. Luyện tập, thực hành Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong những cách sau : a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS viết bài theo yêu cầu - GV mời một số HS đọc bài của mình . Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương ngày em phải rời xa mái trường tiểu học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, thăm người bạn thời thơ ấu của em. - Một số HS đọc bài - Hs nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc những - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bài văn miêu tả cây cối để học tập cách học vào thực tiễn: Đọc những bài văn có viết mở bài , kết bài . Xác định kiểu mở trong các sách đã chuẩn bị ở nhà
- bài , kết bài của từng bài văn - Cả lớp và GV nhận xét . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu . - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình cảm , cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình - Biết thêm về những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung đưa như võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..) - Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình , đối với quê hương . - Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; biết sử dụng so sánh , nhân hóa trong khi nói ( qua luyện tập sau văn bản đọc ) 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS khởi động : Trao đổi với bạn - HS nói về cái cầu mà mình biết theo về một cái cầu mà em biết qua các gợi ý : nhóm 4. + Hình dung cái cầu mà em biết . + Cầu có tên là gì , ở đâu ?cầu bắc qua sông nào ? cầu được làm bằng vật liệu gì ? cầu có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống người dân ? khung cảnh quanh cây cầu ..... - Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện 2 nhóm trình bày . trước lớp - Gv nhận xét , khen ngợi HS - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm với ngữ - Hs lắng nghe cách đọc. điệu chung : vui tươi , tha thiết , đầy tự hào - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hiện vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cách đọc. cái cầu . - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên sông , thuyền buồm , ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu , thuyền
- chở đá , chở vôi " theo nhịp 2/3/2 - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Ngắt nhịp khổ thơ cuối - HS đọc từ khó. yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ là cái cầu này / ảnh chụp xa xa Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã Con cứ gọi/ cái cầu của cha . - 2-3 HS đọc câu. - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :cho xem hơi lâu , yêu sao yêu ghê , bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu lá tre , ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Chum: đồ vật bằng đất nung loại to , miệng tròn , giữa phình ra , dùng để đựng nước hoặc các loại hạt . + Ngòi : Đường nước chảy tự nhiên , thông với sông hoặc đầm , hồ + Thuyền thoi : Thuyền nhỏ và dài , hai đầu
- nhọn , có hình giống cái thoi dệt vải . + Cầu Hàm Rồng : cầu bắc qua sông Mã thuộc tỉnh Thanh Hóa - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây + cây cầu vừa được bắc qua một dòng cầu vừa bắc xong ? sông sâu , trên cầu có đường đi xe lửa ; lúc cha viết thư , xe lửa sắp chạy qua cây cầu này . Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi , + Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi , bạn nhỏ có những liên tưởng thú vị gì ? bạn nhỏ có những liên tưởng đến chiếc cầu bằng tơ của nhện khi qua chum nước , chiếc cầu ngọn gió của sáo khi qua sông , chiếc cầu lá tre của kiến khi qua ngòi . Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại , em có cảm nhận gì về quê hương của + HS trả lời tự do theo ý cảm nhận của bạn nhỏ ? mình: Quê hương của bạn nhỏ rất bình yên / đẹp đẽ / ... Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào ? Vì + HS trả lời tự do theo cảm nhận của sao ? mình Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ - Hs thảo luận nhóm 4 : nhận xét về trong bài thơ ? bạn nhỏ ( bạn nhỏ là người yêu cha me. - GV nhận xét, tuyên dương /yêu cảnh vật quê hương/ yêu quê hương/ ... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình , đối - GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về cây cầu với quê hương .
- Hàm Rồng . - HS lắng nghe. 3.2. Học thuộc lòng . - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm bài - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. thơ . - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. số lượt. - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 2 khổ thơ - Hs tự học thuộc đầu - Yêu cầu HS đọc thuộc - Một số HS xung phong đọc thguộc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như hái hoa,...sau bài học để học sinh thi học vào thực tiễn. đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu . - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán thực tế đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 7 3 7 3 21 3 24 4 + Câu 1: - 6 18 6 18 18 18 18 3 7 3 7 3 14 3 11 + Câu 2: - 4 8 4 8 8 8 8 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 36 74 64 36 74 64 36 64 74 = ( )+ 85 85 85 85 85 85 85 85 85 100 74 174 = = 85 85 85 + Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 25 13 12 25 13 12 25 13 12 = +( ) 52 26 26 52 26 26 52 26 26 25 25 75 = + = 52 26 52 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - 1 HS trả lời: Muốn biết điền Đ hay S ta phải tính được kết quả trước. - GV mời 1 HS nêu cách trừ hai phân số khác - 1 HS trả lời: Muốn trừ hai phân số mẫu số. khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 1 HS nêu cách cộng hai phân số - 1 HS trả lời: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số. khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai
- phân số rồi cộng hai phân số đó. + Gọi HS trả lời miệng: Phép tính nào đúng, - HS trả lời miệng. phép tính nào sai? + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào trên. vở nháp. 1 1 4 1 3 a) 2 8 8 8 8 7 1 7 2 5 1 b) 10 5 10 10 10 2 5 5 15 5 20 5 c) 4 12 12 12 12 4 3 2 3 4 7 d) 6 3 6 6 6 Vậy a) Đ; b) S; c) S; d) Đ. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, đối chiếu với bài của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. nhóm làm vào phiếu bài tập. 4 7 10 1 21 1 35 5 4 7 1 7 8 4 a) b) c) d) a) 24 6 15 3 28 4 40 8 24 6 6 6 6 3 10 1 2 1 1 b) 15 3 3 3 3 21 1 3 1 2 1 c) 28 4 4 4 4 2 35 5 7 5 12 3 d) 40 8 8 8 8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 Bài 3: Một xe ô tô chạy được quãng đường 7 - 1 HS đọc đề bài. trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy 3 thêm được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô 7
- tô chạy được mấy phần của quãng đường? 2 + Bài toán cho biết gì? + Một xe ô tô chạy được quãng 7 đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp 3 theo, ô tô chạy thêm được quãng 7 đường. - Bài toán hỏi gì? + Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. Bài giải: Số phần quãng đường ô tô đã chạy được là: 2 3 5 (quãng đường) 7 7 7 5 Đáp số: quãng đường. 7 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 17 - 1 HS đọc đề bài. Bài 4: Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa cây 4 gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ 3 9 nhất dài m, khúc gỗ thứ hai dài m. Tính 2 8 chiều dài của khúc gỗ còn lại. 17 + Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa + Bài toán cho biết gì? 4 cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng 3 khúc gỗ thứ nhất dài m, khúc gỗ thứ 2 9 hai dài m. 8 + Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Chiều dài của khúc gỗ còn lại là: 17 3 9 13 (m) 4 2 8 8
- 13 Đáp số: m. 8 - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng - HS tham gia chơi. kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Tuần trước, bố tặng cho em cuốn truyện tranh 3 Đô-rê-mon. Ngày thứ nhất em đọc được 7 5 quyển, ngày thứ hai em đọc được quyển. 14 Hỏi còn lại bao nhiêu phần quyển truyện em chưa đọc? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hình thành nhận thức năng lực khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và trình bày 1 số hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hình ảnh dân cư và hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định sự phân bố một số cây trồng, vật nuôi. 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. * Phẩm chất: - Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ một số hoạt động sản xuất vùng đồng bằng Nam Bộ; hình ảnh, video về dân cư và hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng Nam Bộ; phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS trao đổi: Đồng bằng Nam - HS trao đổi nhóm đôi. bộ có hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết vùng có thể phát triển các hoạt động sản xuất nào? - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về dân cư. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông - HS đọc thầm. tin và trả lời câu hỏi: Kể tên một số dân tộc ở Nam Bộ? - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận kết hợp trình chiếu - HS theo dõi hình ảnh một số dân tộc giới thiệu hình ảnh: Một số dân tộc sống chủ sống ở đồng bằng Nam Bộ. yếu ở vùng đồng bằng Nam bộ là: Kinh, Khơ – me, Hoa, Chăm,... 2.2. Một số hoạt động sản xuất – a. Nông nghiệp - GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin. -1 HS đọc to. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, kể tên và - HS quan sát kết hợp chỉ trên lược chỉ trên lược đồ một số cây trồng, vật nuôi đồ.
- chính ở Nam Bộ? - GV tổ chức HS trình bày. (Lúa được trồng -2 – 3 HS trình bày kết hợp chỉ trên với diện tích lớn,cây ăn quả ( sầu riêng, chôm lược đồ. chôm, xoài, cam, quýt,..), cây công nghiệp (cao su, hồ tiêu,...); các vật nuôi chủ yếu: lợn, gia cầm.) - GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ một - HS thực hiện chỉ trên lược đồ. số vùng nuôi trồng đánh bắt thủy sản. - GV nhận xét, chốt lại: Một số vùng nuôi - HS theo dõi. trồng đánh bắt thủy sản: Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Trình - HS thực hiện nhóm đôi. bày về hoạt động sản xuất của nông nghiệp của vùng theo phiếu sau: - GV cung cấp cho HS thêm một số hình ảnh - HS quan sát. và video về hoạt động sản xuất và các sản phẩm nông nghiệp của vùng. - GV tổ chức các nhóm làm phiếu. - HS thực hiện nhóm đôi vào phiếu. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS theo dõi.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, - HS tham gia chơi. ai đúng củng cố lại nội dung bài. Câu 1: Người dân tộc nào dưới đây sống ở đồng bằng Nam Bộ? A. Ê – đê B. Khơ – me C. Tày Câu 2: Đồng bằng Nam Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ mấy ở nước ta? A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba Câu 3: Đồng bằng Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành gì? A. Ngành giao thông B. Ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. C. Ngành hàng không. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy tìm hiểu thêm một số ngành - HS lắng nghe, thực hiện. công nghiệp của đồng bằng Nam Bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VỀ TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ trong câu và trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò chơi “Khỉ con qua suối” Câu 1: Trạng ngữ là gì? A. Trạng ngữ là thành phần chính của - HS tham gia trò chơi. câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong câu. C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự vật được nhắc đến trong câu. Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Chiều chiều, trên triền đê chúng tôi thả diều.” Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài
- 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó chỉ gì? - HS đọc a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng HS làm bài vào vở bơi lội - HS trình bày kết quả b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn. c. Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng. - HS đọc Gv nhận xét bổ sung HS làm bài vào vở Bài 2: Thêm trạng ngữ thích hợp để hoàn - HS trình bày kết quả thành các câu sau: a. .., đàn trâu đang ung dung gặm cỏ. b. , những chú chim đang thi nhau Học sinh thảo luân nhóm đôi. Nói cất tiếng hót líu lo. cho nhau nghe. c. , chúng tôi được nghỉ học. Đại diện nhóm nêu câu mình đặt. d. .., Nam đã luyện viết mỗi ngày. Các nhóm nhận xét Bài 3: Đặt câu hoàn chỉnh mà trong đó có trạng ngữ chỉ: Học sinh làm bài cá nhân vào vở 1. Nơi chốn Học sinh đọc bài 2. Thời gian Nhận xét 3. Nguyên nhân 4. Mục đích 5. Phương tiện/cách thức 6. Nơi chốn và thời gian 7. Thời gian và phương tiện/cách thức Gv nhận xét tuyên dương Bài 4: Viết đoạn văn miêu tả cảnh buổi sáng trên sân trường có sử dụng 3 trạng
- ngữ ( Chỉ thòi gian , nơi chốn, mục địch) Nhận xét bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung - 2-3 HS trả lời thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời câu hỏi gì? - Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - 2-4 HS đặt câu phương tiện. - Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. - Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 3 7 3 7 3 28 31 + Câu 1: - 20 5 20 5 20 20 20 4 9 4 9 20 81 101 + Câu 2: - 9 5 9 5 45 45 45 7 1 7 1 7 3 5 + Câu 3: 18 6 18 6 18 18 18 8 4 8 4 40 12 28 + Câu 4: 3 5 3 5 15 15 15 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS làm mẫu: + Gọi 1 HS nêu cách viết số tự nhiên dưới - 1 HS trả lời: Mọi số tự nhiên đều viết dạng phân số. được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên đó, mẫu số là 1. 2 + 2 được viết dưới dạng phân số là gì? - 1 1 2 1 12 1 13 - HS theo dõi, ghi nhớ. 2 6 1 6 6 6 6 1 1 1 4 1 3 1 4 1 4 4 4 4 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 2 - HS làm bài cá nhân vào vở. 2 HS lên HS lên bảng làm. bảng làm bài. 4 1 5 31 4 1 4 9 4 13 a) 1 b) 5 c) 3 d) 2 a) 1 9 2 6 7 9 1 9 9 9 9 1 5 1 10 1 11 b) 5 2 1 2 2 2 2 5 3 5 18 5 13 c) 3 6 1 6 6 6 6

