Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 29 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 30 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. Thứ 5 ngày 11 tháng 04 năm 2024 Đạo đức QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS kiến thức, rèn kĩ năng bảo quản, tiết kiệm tiền. - Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ học tập 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: Chuyền hoa. Kể - HS chuyền hoa theo bài hát, tên những việc để tiết kiệm tiền. kết thúc bài hát bông hoa ở chỗ nào thì bạn đó kể 1 việc làm tiết kiệm tiền. - GV giới thiệu- ghi bài. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành: Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV hướng dẫn HS đọc tình huống, thảo - HS đọc và thảo luận luận nhóm để xử lí tình huống. + Tình huống a: 1. Nếu món đồ mà Toàn - HS đóng vai theo tình huống thích rất cần cho cuộc sống hàng ngày của và lựa chọn đồng tình hay không Toàn và số tiền mừng tuổi đủ mua món đồ đó thì bạn nên xin phép bố mẹ để mua. 2. Nếu đồng tình. món đồ mà Toàn thíc không thực sự cần thiết cho cuộc sống hàng ngày mà lại là món đồ đắt tiền thì Toàn không nên mua và hãy gửi số tiền đó để bố mẹ giữ, hoặc nuôi lợn đất. + Tính huống b: Có thể đưa ra các phương án khác nhau song Kim chỉ nên mua những gì trong giới hạn 200 000 đồng. Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Xây - HS thực hiện. dựng kịch bản, đóng vai để đưa ra lời khuyên
  2. 2 cho bạn. Mỗi nhóm đóng vai một tình huống. + Tình huống 1: Khuyên bạn hãy dùng chiếc xe cũ còn tốt, số tiền đó chỉ tiêu vào những việc có ý nghĩa hơn. + Tình huống 2: Khuyên các bạn nên tổ chức buổi liên hoan tiết kiệm, vui vẻ, số tiền dư ra có thể làm nhiều việc có ý nghĩa hơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS lập và thực hiện kế - HS lập kế hoạch hoạch tiết kiệm tiền theo bảng gợi ý. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng - HS chơi trò chơi viên nhí, phỏng vấn các bạn về việc bản thân đã tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi,.. như thế nào.Nhắc nhở bạn bè tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước,...? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, Trang 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán thực tế đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  3. 3 + Trả lời: 7 3 7 3 21 3 24 4 + Câu 1: - 6 18 6 18 18 18 18 3 7 3 7 3 14 3 11 + Câu 2: - 4 8 4 8 8 8 8 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 36 74 64 36 74 64 36 64 74 = ( )+ 85 85 85 85 85 85 85 85 85 100 74 174 = = 85 85 85 + Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. 25 13 12 25 13 12 25 13 12 = +( ) 52 26 26 52 26 26 52 26 26 25 25 75 = + = 52 26 52 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - 1 HS trả lời: Muốn biết điền Đ hay S ta phải tính được kết quả trước. - GV mời 1 HS nêu cách trừ hai phân số khác - 1 HS trả lời: Muốn trừ hai phân mẫu số. số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số - GV mời 1 HS nêu cách cộng hai phân số đó. khác mẫu số. - 1 HS trả lời: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai + Gọi HS trả lời miệng: Phép tính nào đúng, phân số đó. phép tính nào sai? - HS trả lời miệng. + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính trên.
  4. 4 - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở nháp. 1 1 4 1 3 a) 2 8 8 8 8 7 1 7 2 5 1 b) 10 5 10 10 10 2 5 5 15 5 20 5 c) 4 12 12 12 12 4 3 2 3 4 7 d) 6 3 6 6 6 Vậy a) Đ; b) S; c) S; d) Đ. - HS nhận xét, đối chiếu với bài - Gọi HS nhận xét. của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. 4 7 1 7 8 4 4 7 10 1 21 1 35 5 a) a) b) c) d) 24 6 6 6 6 3 24 6 15 3 28 4 40 8 10 1 2 1 1 b) 15 3 3 3 3 21 1 3 1 2 1 c) 28 4 4 4 4 2 35 5 7 5 12 3 d) 40 8 8 8 8 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 Bài 3: Một xe ô tô chạy được quãng đường 7 trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy - 1 HS đọc đề bài.
  5. 5 3 thêm được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô 7 tô chạy được mấy phần của quãng đường? 2 + Bài toán cho biết gì? + Một xe ô tô chạy được quãng 7 đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp 3 theo, ô tô chạy thêm được 7 quãng đường. - Bài toán hỏi gì? + Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường? - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần quãng đường ô tô đã chạy được là: 2 3 5 (quãng đường) 7 7 7 5 Đáp số: quãng đường. 7 - HS trình bày bài. HS khác nhận - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 17 Bài 4: Một cây gỗ dài m. Rô – bốt cưa cây 4 gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ - 1 HS đọc đề bài. 3 9 nhất dài m, khúc gỗ thứ hai dài m. Tính 2 8 chiều dài của khúc gỗ còn lại. 17 + Bài toán cho biết gì? + Một cây gỗ dài m. Rô – bốt 4 cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết 3 rằng khúc gỗ thứ nhất dài m, 2 9 khúc gỗ thứ hai dài m. 8 - Bài toán hỏi gì? + Tính chiều dài của khúc gỗ còn
  6. 6 lại. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. Bài giải: Chiều dài của khúc gỗ còn lại là: 17 3 9 13 (m) 4 2 8 8 13 Đáp số: m. 8 - Gọi HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời - HS tham gia chơi. nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. Tuần trước, bố tặng cho em cuốn truyện tranh 3 Đô-rê-mon. Ngày thứ nhất em đọc được 7 5 quyển, ngày thứ hai em đọc được quyển. 14 Hỏi còn lại bao nhiêu phần quyển truyện em chưa đọc? - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 7 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được công dụng của dấu ngoặc đơn. - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được độc lập. dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . + Trả lời: Dấu ngoặc kép được + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng dùng phối hợp với dấu hai chấm khi phối hợp với dấu hai chấm? lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn. + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung lắng nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm khác biệt của mỗi cặp câu - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày.
  8. 8 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung , - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. lắng nghe rút kinh nghiệm Không có thông tin có thông tin về năm về năm sinh, năm sinh, năm mất của mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để làm gì ? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung lắng nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong - HS làm việc cá nhân mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì ? - Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất câu - HS làm việc theo cặp trả lời - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. , lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh , năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích - 2 HS đọc ghi nhớ ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm ) 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí
  9. 9 nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng : - Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần nghe rút kinh nghiệm biên giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính . Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống , trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân : + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp , xác định tên làng , xã , tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý : ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì ? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
  10. 10 - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp - HS tham gia để vận dụng kiến sức ”. thức đã học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó - 3 nhóm tham gia trò chơi vận có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu dụng. phần chú thích trong câu - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. được nhiều câu . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, ). Theo những cách khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy hắt, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần dùng Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi ngửi
  11. 11 những giác quan nào ? , ...) + Câu 2: Khi quan sát bao quát cây cối , + Trả lời: hình dáng , tán lá , ... ta cần quan sát những đặc điểm nào của cây ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức Bài tập 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế ? b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét như thế nào ? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả - GV mời cả lớp làm việc chung: lời . - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung - Mở bài giới thiệu nơi cây khế được trồng - Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét Qua bài tập 1 các em đã được làm quen là mang đến một vẻ đẹp bình dị cho với mở bài và kết bài của một bài văn (về mảnh vườn nhỏ nhà ông bà các hình thức lẫn nội dung) . Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn mở bài , kết bài theo các cách khác nhau trong các bài tập tiếp theo. Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác với cách mở bài và kết bài của bài tập 1 - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
  12. 12 nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả lời . - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy - GV mời một số HS trình bày. nghĩ để trả lời từng ý: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận Đoạn mở xét chung và chốt nội dung để HS hiểu 2 bài và kết Đoạn mở bài và kết bài cách mở bài : mở bài trực tiếp và mở bài bài trong bài trong bài tập 2 gián tiếp ; 2 cách kết bài : kết bài mở rộng tập 1 và kết bài không mở rộng . Mở bài : Mở bài : - Nêu tên - Giới thiệu khái quát về cây trồng vẻ đẹp của khu vườn - Có 1 câu - Nêu tên cây , nơi trồng - Nêu kỉ niệm gắn với cây - Gồm 4 câu Kết bài : Kết bài : - Nhận xét - Nói về một sự kiện gắn về vẻ đẹp với cây của cây - Kể về những việc sẽ - Có 1 câu làm để chăm sóc cây - Nêu tình cảm , suy nghĩ về cây - Gồm 5 câu Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết bài ở bài tập 1 và bài tập 2 vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc.
  13. 13 - Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi - Hs làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc theo cặp -Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu trả lời . - Đại diện các nhóm trả lời: - GV mời một số HS trình bày. + Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài không mở rộng + Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng - HS trả lời - Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở bài , 2 cách kết bài nói trên - GV nhấn mạnh thêm : + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn , chỉ nêu tên cây , vị trí cây được trồng , mở bài gián tiếp thường bổ sung thông tin về kỉ niệm với cây , một câu chuyện liên quan đến cây . + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm chăm sóc hoặc tác dụng của cây với con người ,.. 3. Luyện tập, thực hành Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong những cách sau : a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp b.Kết bài không mở rộng hoặc mở rộng . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lớp lắng nghe. - Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS viết bài theo yêu cầu - GV mời một số HS đọc bài của mình . Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến ngày em phải rời xa mái
  14. 14 - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương trường tiểu học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, thăm người bạn thời thơ ấu của em. - Một số HS đọc bài - Hs nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức những bài văn miêu tả cây cối để học tập đã học vào thực tiễn: Đọc những bài cách viết mở bài , kết bài . Xác định kiểu văn có trong các sách đã chuẩn bị ở mở bài , kết bài của từng bài văn nhà - Cả lớp và GV nhận xét . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3, trang 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. - Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác
  15. 15 - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 3 7 3 7 3 28 31 + Câu 1: - 20 5 20 5 20 20 20 4 9 4 9 20 81 101 + Câu 2: - 9 5 9 5 45 45 45 7 1 7 1 7 3 5 + Câu 3: 18 6 18 6 18 18 18 8 4 8 4 40 12 28 + Câu 4: 3 5 3 5 15 15 15 - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá - 1 HS đọc đề bài. nhân) - GV hướng dẫn HS làm mẫu: - 1 HS trả lời: Mọi số tự nhiên đều + Gọi 1 HS nêu cách viết số tự nhiên dưới viết được dưới dạng phân số với tử dạng phân số. số là số tự nhiên đó, mẫu số là 1. 2 - 1 + 2 được viết dưới dạng phân số là gì? - HS theo dõi, ghi nhớ. 1 2 1 12 1 13 2 6 1 6 6 6 6 1 1 1 4 1 3 1 4 1 4 4 4 4 - HS làm bài cá nhân vào vở. 2 HS
  16. 16 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 2 lên bảng làm bài. HS lên bảng làm. 4 1 4 9 4 13 a) 1 4 1 5 31 9 1 9 9 9 9 a) 1 b) 5 c) 3 d) 2 9 2 6 7 1 5 1 10 1 11 b) 5 2 1 2 2 2 2 5 3 5 18 5 13 c) 3 6 1 6 6 6 6 31 31 2 31 14 17 d) 2 7 7 1 7 7 7 - HS trình bày bài làm, HS lớp đối chiếu bài của mình, nhận xét. - Gọi HS trình bày bài làm, HS khác nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xét. - 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. nhóm 2) 2 1 5 26 a) 1 - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các 21 7 21 21 nhóm làm bài vào vở. 9 1 14 1 9 b) 25 5 25 5 25 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 7 Bài 3: Rô–bốt còn chai nước giặt. Rô- 12 1 - 1 HS đọc đề bài. bốt quyết định sử dụng chai nước giặt để 3 1 giặt chăn, rồi dùng thêm chai nước giặt để 6 giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn
  17. 17 lại mấy phần? (Làm việc cá nhân) 7 + Bài toán cho biết gì? + Rô–bốt còn chai nước giặt. Rô- 12 1 bốt quyết định sử dụng chai nước 3 1 giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm 6 chai nước giặt để giặt quần áo. - Bài toán hỏi gì? + Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần? - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần nước giặt còn lại là: 7 1 1 1 (chai nước giặt) 12 3 6 12 1 Đáp số: chai nước giặt. 12 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm 4). - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. - HS làm việc theo yêu cầu. 17 31 51 31 20 10 a) (m) 2 6 6 6 6 3 20 33 40 33 7 b) 3 6 6 6 6 17 7 10 5 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV (m) 6 6 6 3 nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  18. 18 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV chọn 8 HS. GV viết vào 4 phiếu ghi 4 phép cộng, trừ phân số; 4 phiếu ghi số - 8 HS xung phong tham gia chơi. kết quảcủa các phép tính đó. GV phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 4 cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ phương tiện qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Vận dụng viết câu phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Hỏi đáp nhanh để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
  19. 19 + Câu 1: Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi nào? + Trả lời . Câu 2. Trạng ngữ chỉ phương tiện thường bắt đầu bằng những từ ngữ nào? + Trả lời . + Câu 3. Muốn tìm trạng ngữ chỉ phương tiện em làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Dưới đây là một số câu thiếu trạng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập ngữ chỉ phương tiện, bạn hãy điền vào chỗ trống bằng một trạng ngữ thích hợp: - Đọc các câu văn. – Tôi đã gửi thư _____ dịch vụ bưu điện. - HS làm việc cá nhân vào vở. – Cô ấy đã mua một chiếc túi _____ trên mạng. - HS chia sẻ - giải thích. – Họ đã đi du lịch _____ máy bay. – Bạn đã học tiếng Anh _____ trung tâm -HS nhận xét, bổ sung. Anh ngữ. – Tôi đã đến văn phòng _____ xe buýt. – Cô ấy đặt bàn _____ điện thoại. – Anh ta đã chuẩn bị bữa sáng _____ bếp điện. – Chúng tôi đã sửa chữa máy tính _____ công ty. – Tôi đến đại học _____ xe đạp. – Bạn đã mua quà tặng _____ trên website của cửa hàng. - Hướng dẫn chữa bài. - HS lắng nghe Bài 2. Trạng ngữ in nghiêng trong câu trả lời câu hỏi gì? - 1 HS đọc yêu cầu bài tập a. Bằng món "mầm đá" độc đáo, Trạng - HS quan sát các câu và thảo luận Quỳnh đã giúp Chúa Trịnh hiểu vì sao chúa nhóm 2 để lựa chọn từ đúng. thường ăn không ngon miệng. - Đại diện các nhóm chia sẻ. b. Với một chiếc khăn bình dị, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc. - Chữa bài chung. Gợi ý: Em đặt câu hỏi cho phần chữ in nghiêng để
  20. 20 biết chúng trả lời cho câu hỏi gì. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Trả lời: a) Trạng ngữ "bằng món ăn độc đáo” trong câu a trả lời câu hỏi: Bằng cái gì? Với cái gì? b) Trạng ngữ in nghiêng trong câu b: Với một chiếc khăn bình dị trả lời câu hỏi: Với cái gì? Bằng cái gì? Bài 3. Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong - HS đọc, xác định yêu cầu. các câu sau: - HS làm bài cá nhân. a. Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài đầy đủ. - Chia sẻ trên máy hắt. b. Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay - HS nhận xét. khéo léo, người họa sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng. - Lắng nghe. Gợi ý: a. Bằng một giọng thân tình, thầy Em phân tích các thành phần rồi tìm trạng khuyên chúng em gắng học bài, ngữ trong câu. làm bài đầy đủ. b. Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người họa sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng. Bài 4. Viết một đoạn văn ngắn tả con vật mà em yêu thích trong đó có trạng ngữ chỉ -HS đọc, xác định yêu cầu. phương tiện: -HS nghe gợi ý. Gợi ý: -HS làm bài cá nhân vào vở. Viết một đoạn văn thoả mãn những yêu cầu -HS chia sẻ. sau: -HS lắng nghe. - Đề bài: Tả con vật em yêu thích. Ví dụ: - Có chứa trạng ngữ chỉ phương tiện. Nhà em có nuôi chim bồ câu. Em rất thích chúng. Chim bồ câu có cái đầu nhỏ, đôi mắt tròn và trong veo, cái mỏ ngắn. Lông của chúng có màu trắng tinh hoặc màu đen pha xám. Đôi chân ngắn của