Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 26 trang Phương Nhã 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. Thứ 5 ngày 25 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ-RÔNG-GÔ-RÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- rông-gô-rô. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 *GD ý thức bảo vệ động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và + Các bạn nhỏ trong tranh đều hoá hỏi “Em thấy bức tranh có gì đặc biệt? trang, đeo mặt nạ. Các bạn nhỏ thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Các bạn đang nắm tay nhảy múa bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV giới thiệu chủ đề: Ở chủ đề Vì một thế giới bình yên các em sẽ làm quen với cảnh
  2. 2 vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau, dù khác nhau về quốc tịch nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết xây dựng một thế giới hoà bình, yêu thương. H: Kể những việc con người đã làm để bảo - HS làm việc theo yêu cầu. về động vật hoang dã. + Tuyên truyền giáo dục ý thức cho mọi người cùng bảo vệ động vật hoang dã. + Gây dựng môi trường sống cho động vật hoang dã như: trồng rừng, ngăn chặn chặt phá rừng + Có các điều luật nhằm bảo vệ động vật hoang dã.. + Lập các khu bảo tồn động vật hoang dã. - HS quan sát lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới: Bức tranh mô phỏng lại hình ảnh khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô. Hình ảnh chiếc xe ô tô chậm rãi đi giữa bầy thú hoang dã khiến chúng ta không khỏi tò mò. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô để có câu trả lời nhé. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
  3. 3 các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ngô- - HS đọc từ khó. rông-gô-rô, Tan-da-ni-a, UNESCO, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tên của khu bảo tồn/ được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/ một núi lửa lớn/ nằm trong vườn quốc gia.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo dấu câu. Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. Lên giọng ở câu hỏi tu từ cuối bài. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập a. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
  4. 4 hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật hoang dã có gì đặc biệt? + Tên của khu bảo tồn được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô- rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô- rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” + Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự phong phú của các loài động vật sống trong + Đáp án: khu bảo tồn? Tìm câu trả lời đúng. c. Có khoảng 25 000 loài động vật. a. Có hàng nghìn con hồng hạc. b. Có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông c. Có khoảng 25 000 loài động vật d. Có nhiều loài thú: tê giác, trâu rừng, hà mã, sư tử + Câu 3: Những chi tiết nào cho biết các loài động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do + Các loài động vật ở khu bảo tồn và không sợ bị săn bắn? được sinh sống tự do và không sợ bị săn bắn như: Lũ sư tử: nằm nghỉ dưới tán cây, dửng dưng nhìn những chiếc xe du lịch lướt qua. Nhiều chú voi: lững thững đi qua đường, ngay trước mũi xe ô tô của du khách. Hàng nghìn con hồng hạc + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về những loài sống quanh các hồ nước. động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông- + Đáp án gợi ý gô-rô? Các loài động vật trong khu bảo tồn có cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn bắn, không sợ bị mất môi trường
  5. 5 sống. + Câu 5: Nêu nội dung chính của bài. + Giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm của khu bảo tổn và các thông tin cơ bản. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc giới thiệu về - HS nhắc lại nội dung bài học. khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. b. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận - HS tham gia để vận dụng kiến thức của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội, Luật đã học vào thực tiễn. trẻ em số: 102/2016/QH13 -HS trả lời cá nhân *GD ý thức bảo vệ động vật H: Em nên làm gì để bảo vệ động vật ? - HS chú ý lắng nghe. - Cung cấp thông tin: 1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và
  6. 6 độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. - Nhận xét, tuyên dương. GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi Chia lớp thành 3 nhóm tham gia chơi. Yêu cầu các nhóm viết lại đúng cách viết tên cơ quan, tổ chức đã cho. Nhóm nào viết đúng và nhanh nhóm đó sẽ chiến thắng. + Nhóm 1: bộ tài nguyên và môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Nhóm 2: hội đồng nhân dân tỉnh cà mau Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau. + Nhóm 3: nhà văn hoá huyện đầm dơi Nhà Văn hoá huyện Đầm Dơi. - GV nhận xét, tuyên dương.
  7. 7 - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về lựa chọn từ ngữ Bài 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả nhóm thích hợp: lớp lắng nghe bạn đọc. bình an, bình chọn, bình luận, bình yên, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hoà bình - HS làm việc theo nhóm. a. Bình có nghĩa là yên ổn a. Bình có nghĩa là yên ổn: b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định. bình an, bình yên, thanh bình, - GV mời HS làm việc theo nhóm 4. hoà bình. b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định: bình chọn, bình luận, bình phẩm, bình xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. hoa. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. a, Ai cũng mong ước có một cuộc sống bình an/ bình yên/thanh bình. b, Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho hoà bình. c, Làng quê Việt Nam đẹp và
  8. 8 - GV mời các nhóm trình bày. thanh bình/ yên bình. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. Giải thích lí do lựa chọn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS 2 nhiệm vụ: - HS thực hiện theo yêu cầu. + Quan sát kĩ tranh minh hoạ + Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý để thay cho bông hoa. - GV nhắc HS tất cả các từ này đều đúng nghĩa và a. Chọn từ: chao liệng vì từ thể đều dùng được ở vị trí bông hoa. Tuy nhiên, cần hiện đặc điểm, hoạt động của chọn từ hay hơn. loài chim én. b. Chọn từ kêu ran vì phù hợp với hoàn cảnh. c. Chọn từ gặm vì nó thể hiện đặc điểm riêng của loài trâu là phù họp. - GV gọi HS trình bày. - HS trình bày kết quả lựa chọn và giải thích lí do chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
  9. 9 + Để biểu đạt cùng một ý nghĩa, có thể dùng nhiều từ ngữ khác nhau. + Cần dùng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh sử dụng + Muốn cho câu văn được sinh động, cần chú ý lựa chọn từ ngữ độc đáo. 3. Luyện tập Bài 4. Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm làm việc. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 a. Giọt sương đọng/ long lanh/ a. Giọt sương ? trên phiến lá. nằm nghiên trên phiến lá. b. Trăng trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự với những vì sao đêm. b.Trăng ? với những vì sao đêm. c. Nắng ban mai tung/ trải/ dệt lụa tơ vàng óng trên cánh c. Nắng ban mai ? lụa tơ vàng óng trên cánh đồng. đồng. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến hơn”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các câu chưa hoàn thành để học - Các nhóm tham gia trò chơi sinh hoàn thành câu. vận dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - HS lắng nghe, rút kinh tham gia (nhất là những em còn yếu) nghiệm. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau lựa chọn những
  10. 10 từ ngữ thích hợp hoàn thành câu. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ (TRANG 95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm phân số của một số. - Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số Câu 2. Sử dụng phần mềm Powpoint để tổ chức các câu hỏi trắc nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu cho học sinh đọc lời -Học sinh đọc lời thoại trong tranh SGK thoại trong SGK và Hỏi: trang 95 H: Việt làm được tất cả bao nhiêu cái + Việt làm được 12 cái bánh bánh? + Việt phủ được 2 phần số bánh
  11. 11 H: Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh? H: Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau, Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem 2/3 số bánh .... + Việt phủ kem được 8 cái bánh H: Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem được bao nhiêu cái bánh? -Học sinh theo dõi ghi vở -GV cho học sinh quan sát hình vẽ và đếm số bánh kem Việt đã phủ kem - GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm -Gợi ý rút ra cách tìm Vậy : Học sinh nêu lại cánh tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với phân số. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa: Học sinh nêu miệng nối tiếp + Tìm 2/3 của 15 15x 2/3= 10 + Tìm 3/4 của 20 20x 3/4= 15 3. Luyện tập Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân - HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận xét : -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách giải và điền số vào dẩu ?ghi vở - 1 HS đại diện trình bày bảng lớp: Một lớp học có 42 học sinh, trong đó Bài giải số học sinh là nữ tính. Tính số học Số học sinh nữ là: sinh nữ của lớp học đó. 42 Đáp số
  12. 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân số của một số - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao Bài 2/96: Bạn mai rót nước vào li để đổi làm bộ gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 150 ml. Li thứ hai có lượng nước bằng Bài giải lượng nước trong li thứ nhất. Tính lượng nước trong ly thứ hai? (Làm việc nhóm Lượng nước trong ly thứ hai là: 2) 150 ) - GV chia nhóm 2 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày Đáp số: 240 ml chia sẻ trước lớp -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao tốt.. đổi Bài 3: Trong tháng Một, một công ty sản xuất được 4500 đôi giày số đôi Bài giải giày. Công ty đó sản xuất được trong tháng Hai bằng số đôi giày sản xuất Số đôi giày công ty sản xuất được trong trong tháng Một. tháng Hai là: Tính số đôi giày công ty sản xuất được 4500 ) trong tháng Hai..? (Làm việc cá nhân ) - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm Đáp số: 2700 đôi giày vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
  13. 13 kết quả, nhận xét lẫn nhau. Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. * Gv củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có ít ngày hơn tháng Một(Tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên đán nên các công ty sẽ có sản lượng thấp hơn tháng Một. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tìm phân số của một số - Lấy số đó nhân với phân số -Cho ví dụ và thực hiện - Tìm 5/6 của 120 120 x 5/6 = 100 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng -Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. -Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng vào cuộc sống. 2. Phầm chất năng lực - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng miền. - Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video các bài hát dân ca Nam Bộ, đờn ca tài tử, phim phóng sự về vùng đất Nam Bộ; Tranh ảnh về vùng đất Nam Bộ. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. 14 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh chợ các - HS quan sát, nêu ý kiến. tỉnh miền Bắc, chợ vùng cao, chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ) hoặc video (nếu có) và hỏi: Em hay cho biết chợ nào thuộc vùng đất Nam Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: *Một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Nam Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc thầm. giáo khoa. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc -HS làm việc theo nhóm đôi. thông tin và quan sát các hình từ 1 đến 4 và trả lời câu hỏi: +Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. +Cho biết sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ được thể hiện ở chi tiết nào? - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận kết hợp trình chiếu - HS theo dõi hình ảnh một số dân tộc giới thiệu hình ảnh: sống ở đồng bằng Nam Bộ. +Nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ: Nhà ở phổ biến là nhà sàn, nhà nổi trên sông; các hoạt động mua bán diễn ra ở chợ nổi trên sông; đường giao thông chủ yếu là đường thủy; trang phục của người dân ở đây là áo bà ba và khăn rằn. .Hình 1: Nhà nổi ở Châu Đốc – An Giang. Đây là khu làng nổi Châu Đốc – ngôi làng chuyên nuôi cá lồng bè trên sông Hậu. Những hộ gia đình vừa sử dụng nhà nổi làm nơi để ở, đồng thời làm lồng bè nuôi cá. Nét sinh hoạt văn hóa này thể hiện sự thích ứng hài hòa với điều kiện thiên nhiên vùng sông nước của
  15. 15 người dân nơi đây. .Hình 2: Một ngôi nhà cổ được xây dựng từ cuối thế kỉ XIX ở Gò Công (ở tỉnh Tiền Giang): Đây là ngôi nhà của Đốc phú sứ Nguyễn Văn Hải. Điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cổ là sự kết hợp hài hòa của kiến trúc Đông Tây. Ngôi nhà được làm hoàn toàn từ gỗ quý với phần mái vòm theo kiến trúc Châu Âu. Nổi bật nhất là hệ thống 36 cây cột gỗ chống đỡ cho toàn bộ khu vực bên trong nhà với 30 cây được làm hoàn toàn từ gỗ quý hoa văn trang trí trong nhà đa dạng với các chủ đề có ý nghĩa vương quyền như: Tứ linh, tứ quý,... .Hình 3: Chợ nổi Ngã Năm thuộc thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng đây là giao điểm của 5 nhánh sông đi 5 ngả. Chợ nổi là một trong những chợ nổi đã có từ lâu đời và đến nay vẫn còn hoạt động ở miền Tây Nam Bộ. Đây được xem là chợ nổi thuần miền Tây,... .Hình 4: Ghe, xuồng được người dân Nam Bộ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày để thích ứng cới điều kiện tự nhiên dày đặc sông ngòi, kênh rạch, người dân Nam Bộ sử dụng phương tiện này để di chuyển, vận chuyển hàng hóa là chủ yếu. +Do điều kiện tự nhiên nhiều sông nước, khí hậu nóng,...nên người dân Nam Bộ phải tìm cách thích ứng trong mọi hoạt động từ nhà ở, đi lại,...và các sinh hoạt. Từ đó, dẫn đến tính cách của người Nam Bộ cũng có nét khác biệt so với người ở vùng khác (phóng khoáng, yêu ca hát, tính cộng đồng cao,...) - GV kết hợp giới thiệu một số tranh ảnh về - HS quan sát. các nét văn hóa nổi bật của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - GV cho HS xem vi deo giới thiệu một số nét - HS theo dõi, lắng nghe. văn hóa nổi bật của người dân ở đồng bằng
  16. 16 Nam Bộ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, - HS tham gia chơi. ai đúng củng cố lại nội dung bài. Câu 1: Nhà ở phổ biến của người dân Nam Bộ là kiểu nhà gì? A. Nhà sàn, nhà nổi B. Nhà sàn, nhà dài C. Nhà cao tầng, nhà tranh. Câu 2: Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân Nam Bộ phần lớn diễn ra ở đâu? A. Chợ tình B. Chợ nổi C. Chợ phiên Câu 3: Trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Nam Bộ là gì? A. Áo bà ba và khăn rằn. B. Áo dài và nón lá. C. Áo chàm và khăn vấn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy tìm hiểu một số anh hùng - HS lắng nghe, thực hiện. lịch sử ở vùng Nam Bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hành viết bài văn miêu tả cây cối đảm bảo yêu cầu, bố cục, nội dung, hình thức trình bày. - Giáo dục ý thức yêu quý thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây xanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 17 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em yêu - HS múa hát cây xanh - Yêu cầu HS nhắc lại bố cục bài văn miêu + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, tả cây cối kết bài. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước dựa vào những lời nhận xét của Gv - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng ở tiết trả bài, hãy viết lại bài văn miêu tả cây nghe. cối để hoàn thiện bài văn hơn. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. - HS nhắc lại bố cục * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS viết bài vào vở - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài - HS nhận xét. viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo - Lắng nghe HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm -Mời HS chia sẻ đề bài và đối tượng cây -HS chia sẻ.
  18. 18 mình viết. H: Nếu bây giờ em viết đề khác, em sẽ chọn ề mấy? Em hãy tưởng tượng và nói cho cả lớp nghe, cây thứ 2 mà em định tả sẽ có gì đặc biệt? -Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 12: PHÉP NHÂN PHÉP CHIA PHÂN SỐ Tiết 158 LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố kĩ năng tìm phân số của một số. - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  19. 19 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách tìm phân số của một số + Trả lời: Muốn tìm phân số : ta nhân số đó với phân số . + Câu 2: Tìm + + Câu 3: Tìm + +Câu 4: Tìm + - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập Bài 1/96 -Làm cá nhân - HS đọc đề tìm bàitoán cho biết gì?hỏi gì? Thuộc dạng toán nào? Sử dụng Trên dây điện có 20 con chim đang đậu. phép tính nào để tìm đáp số? lập phép Trong đó, số chim đang đậu là chim sẻ. Hỏi tính? HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận xét : có bao nhiêu con chim sẻ đang đậu trên dây điện? - 1 HS đại diện trình bày bảng lớp: -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách Bài giải giải ,làm vở Số con chim sẻ đang đậu trên dây điện - GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân là: số của một số 20 Bài 2/97: Một chiếc tàu thủy cũ kể với ca nô. Đáp số Tôi đã làm việc tròn nửa thế kỷ trong quãng thời gian đó tôi dành. thời gian để chở hàng trên Đại Tây Dương. thời gian chở hàng trên Thái Bình Dương, thời gian còn lại
  20. 20 tôi chở hàng trên ấn Độ Dương. a. Tàu thủy chở hàng ? năm trên Đại Tây Dương. b.Tàu thủy chở hàng ? năm trên Thái Bình Dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. c. Tàu thủy chở hàng ? năm trên ấn Độ Dương. (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước đổi lớp Gv gợi ý: Nửa thế kỉ là bao nhiêu năm? - Nưat thế kỉ là 50 năm - Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực hiện phép tính và điền kết quả vào dấu ? HS trình bày vào vở, phiếu nhóm: Bài giải a. Tàu thủy chở hàng 25 năm trên Đại - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Tây Dương. quả, nhận xét lẫn nhau. b.Tàu thủy chở hàng 20 năm trên Thái - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bình Dương. c. Tàu thủy chở hàng 5 năm trên ấn Bài 3/97: Một con báo săn chạy 198m Độ Dương. hết. phút. Hỏi trung bình mỗi giây con -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài báo săn đó chạy được bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân ) - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao đổi - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện 1 em trình bày chia sẻ Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực trước lớp hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận