Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 25 trang Phương Nhã 26/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. Thứ 5 ngày 25 tháng 04 năm 2024 Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ (TRANG 95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm phân số của một số. - Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: Luyện nhân phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số Câu 2. Sử dụng phần mềm Powpoint để tổ chức các câu hỏi trắc nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu cho học sinh đọc lời -Học sinh đọc lời thoại trong tranh SGK thoại trong SGK và Hỏi: trang 95 H: Việt làm được tất cả bao nhiêu cái + Việt làm được 12 cái bánh bánh? + Việt phủ được 2 phần số bánh H: Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh? H: Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau, Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem 2/3 số bánh .... + Việt phủ kem được 8 cái bánh H: Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem
  2. 2 được bao nhiêu cái bánh? -GV cho học sinh quan sát hình vẽ và -Học sinh theo dõi ghi vở đếm số bánh kem Việt đã phủ kem - GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm -Gợi ý rút ra cách tìm Vậy : Học sinh nêu lại cánh tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với phân số. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa: Học sinh nêu miệng nối tiếp + Tìm 2/3 của 15 15x 2/3= 10 + Tìm 3/4 của 20 20x 3/4= 15 3. Luyện tập Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân - HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận xét : -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách giải và điền số vào dẩu ?ghi vở - 1 HS đại diện trình bày bảng lớp: Một lớp học có 42 học sinh, trong đó Bài giải số học sinh là nữ tính. Tính số học Số học sinh nữ là: sinh nữ của lớp học đó. 42 Đáp số -GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phân số của một số
  3. 3 Bài 2/96: Bạn mai rót nước vào li để làm bộ gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 150 ml. Li thứ hai có lượng nước bằng - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao lượng nước trong li thứ nhất. Tính lượng đổi nước trong ly thứ hai? (Làm việc nhóm 2) Bài giải - GV chia nhóm 2 Lượng nước trong ly thứ hai là: - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày 150 ) chia sẻ trước lớp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 240 ml - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài tốt.. HSKT: Luyện nhân phân số Bài 3: Trong tháng Một, một công ty - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao sản xuất được 4500 đôi giày số đôi đổi giày. Công ty đó sản xuất được trong tháng Hai bằng số đôi giày sản xuất Bài giải trong tháng Một. Tính số đôi giày công ty sản xuất được Số đôi giày công ty sản xuất được trong trong tháng Hai..? (Làm việc cá nhân ) tháng Hai là: - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm 4500 ) vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp Đáp số: 2700 đôi giày - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. * Gv củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có ít ngày hơn tháng Một(Tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên đán nên các công ty sẽ có sản
  4. 4 lượng thấp hơn tháng Một. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tìm phân số của một số - Lấy số đó nhân với phân số -Cho ví dụ và thực hiện - Tìm 5/6 của 120 120 x 5/6 = 100 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: Phát triển năng lực ngôn ngữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi Chia lớp thành 3 nhóm tham gia chơi. Yêu cầu các nhóm viết lại đúng cách viết tên cơ quan, tổ chức đã cho. Nhóm nào viết đúng và nhanh nhóm đó sẽ chiến thắng.
  5. 5 + Nhóm 1: bộ tài nguyên và môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Nhóm 2: hội đồng nhân dân tỉnh cà mau Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau. + Nhóm 3: nhà văn hoá huyện đầm dơi Nhà Văn hoá huyện Đầm Dơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về lựa chọn từ ngữ Bài 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả nhóm thích hợp: lớp lắng nghe bạn đọc. bình an, bình chọn, bình luận, bình yên, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hoà bình - HS làm việc theo nhóm. a. Bình có nghĩa là yên ổn a. Bình có nghĩa là yên ổn: b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định. bình an, bình yên, thanh bình, - GV mời HS làm việc theo nhóm 4. hoà bình. b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định: bình chọn, bình luận, bình phẩm, bình xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. hoa. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
  6. 6 a, Ai cũng mong ước có một cuộc sống bình an/ bình yên/thanh bình. b, Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho hoà bình. c, Làng quê Việt Nam đẹp và - GV mời các nhóm trình bày. thanh bình/ yên bình. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. Giải thích lí do lựa chọn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS 2 nhiệm vụ: - HS thực hiện theo yêu cầu. + Quan sát kĩ tranh minh hoạ + Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý để thay cho bông hoa. - GV nhắc HS tất cả các từ này đều đúng nghĩa và a. Chọn từ: chao liệng vì từ thể đều dùng được ở vị trí bông hoa. Tuy nhiên, cần hiện đặc điểm, hoạt động của chọn từ hay hơn. loài chim én. b. Chọn từ kêu ran vì phù hợp với hoàn cảnh. c. Chọn từ gặm vì nó thể hiện đặc điểm riêng của loài trâu là
  7. 7 phù họp. - GV gọi HS trình bày. - HS trình bày kết quả lựa chọn và giải thích lí do chọn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: + Để biểu đạt cùng một ý nghĩa, có thể dùng nhiều từ ngữ khác nhau. + Cần dùng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh sử dụng + Muốn cho câu văn được sinh động, cần chú ý lựa chọn từ ngữ độc đáo. 3. Luyện tập Bài 4. Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm làm việc. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 a. Giọt sương đọng/ long lanh/ a. Giọt sương ? trên phiến lá. nằm nghiên trên phiến lá. b. Trăng trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự với những vì sao đêm. b.Trăng ? với những vì sao đêm. c. Nắng ban mai tung/ trải/ dệt lụa tơ vàng óng trên cánh c. Nắng ban mai ? lụa tơ vàng óng trên cánh đồng. đồng. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến
  8. 8 hơn”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các câu chưa hoàn thành để học - Các nhóm tham gia trò chơi sinh hoàn thành câu. vận dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - HS lắng nghe, rút kinh tham gia (nhất là những em còn yếu) nghiệm. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau lựa chọn những từ ngữ thích hợp hoàn thành câu. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Toán (Tiết 3) LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số. - Củng cố thêm về đơn vị đo thời gian. - Biết được tên một số đại dương trên thế giới. - Biết thêm dạng bài toán tìm vận tốc chuyển động. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện nhân phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ, phiều bài tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS lắng nghe. - Các câu hỏi. - HS chơi trò chơi bằng cách phất cờ giành quyền + Câu 1. của 10 quả cam là bao nhiêu quả ? trả lời. ( 6 quả)
  9. 9 Em làm thế nào mà biết được có 6 quả cam? (Em áp dụng dạng toán tìm phân số của một số, lấy10 quả cam nhân với được 6 quả canm) + Câu 2. của 1 tá bút chì là bào nhiêu cây bút chì? ( 9 cây bút chì) + Câu 3. của 1 thế kỉ là bao nhiêu năm? ( 80 năm) Làm thế nào em ra kết quả như vậy? ( Em thấy 1 thế kỉ là 100 năm, vậy của một thế kỉ thì em lấy 100 nhân với được 80 năm) - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu - ghi bài: Tiết trước các em đã - HS lắng nghe.HS ghi vở được học về bài toán tìm phân số của một số. Hôm nay chúng ta cùng luyện tập thêm về dạng toán này để củng cố kĩ năng giải toán tìm phân số của một số quan bài Luyện tập. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gv chiếu đề bài và gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV chiếu vở HS và chữa - HS chia sẻ bài làm. Bài giải - HS khác nhận xét. Trên dây điện, số chim sẻ đang đậu là: 20 = 12 ( con) Đáp số: 12 con chim sẻ - GV chốt Đ -S. - HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - GV phát phiếu bài tập: - HS nhận phiếu.
  10. 10 - HS quan sát. - GV chiếu phiếu trên màn hình. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. + Phần a: Tính xem thời gian tàu thuỷ chở hàng trên Đại Tây Dương là bao nhiêu năm. + Phần b: Tính xem thời gian tàu thuỷ chở hàng trên Thái Bình Dương là bao nhiêu năm. + Phần c: Tính xem thời gian tàu thuỷ chở hàng trên Ấn Độ Dương là bao nhiêu năm. - GV sử dụng sơ đồ sau để hướng dẫn HS: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS dựa sơ đồ và làm bài vào phiếu - HS làm phiếu. học tập. - GV chiếu phiếu và chữa:
  11. 11 - HS trình bày bài làm của mình. - HS khác nhận xét. 25 20 5 - GV nhận xét, chốt Đ – S. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - HS trả lời. + Bài toán trên thuộc dạng toán nào các em đã học? ( Tìm một phần mấy của một số) + Muốn tìm một phần mấy của một số, các em làm như thế nào? ( Lấy số đó nhân với phân số) - GV chuyển ý sang bài 3. HSKT: Luyện nhân phân số Bài 3: - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời. - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? ( Tính trung bình mỗi giây con báo săn đó chạy được bao nhiêu mét?) - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm. Bài giải - HS khác nhận xét. Đổi phút = 6 giây Trung bình mỗi giây con báo săn chạy được số mét là: 198 : 6 = 33 (m) Đáp số: 33 m - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV khen ngợi HS và chuyển bài mới. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc. - GV đưa câu hỏi: - HS suy nghĩ và trả lời + Chào mào có tất cả bao nhiêu quả hồng? ( 16 câu hỏi. quả) + Chào mào đã ăn hết mấy phần số quả hồng của
  12. 12 nó? ( một nửa của một nửa số quả hồng) + Một nửa là bao nhiêu? ( ) + Vậy một nửa của một nửa bằng với phân số ( ) + Làm thế nào để con ra phân số ? ( Con lấy : 2 = ) - HS làm bài vào SGK. - HS chữa miệng. - GV yêu cầu HS làm bài vào SGK. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chữa miệng. - HS nêu cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án: 4 quả hồng. - HS chia sẻ cách làm - GV yêu cầu HS nêu cách làm. khác. - GV hỏi cách làm khác? ( Lấy 16 : 2 : 2 = 4) - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng - HS lắng nghe GV phổ - Luật chơi: Có tất cả ba câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ biến trò chơi, luật chơi. có bốn phương án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ - HS tham gia chơi bằng và lựa chọn đáp án đúng để rung được chuông cách sử dụng thẻ xoay nhé. Thời gian cho mỗi câu hỏi là 20giây. đáp án lựa chọn đáp án Các câu hỏi: mình chọn. Câu 1: 15 x = ? A. 5 B. 45 C. 30 D. 10 Câu 2: của 20 quả cam là: A. 61 quả B. 16 quả C. 24 quả D. 25 quả Câu 2: Trên cây có tất cả 12 quả táo. Hái số quả ở cây là : A. 4 quả B. 6 quả C. 18 quả D. 14 quả Câu 3: Trên cây có tất cả 12 quả táo. Hái số quả ở cây là : A. 4 quả B. 6 quả C. 18 quả D. 14 quả - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  13. 13 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa câu chuyện đã nghe, đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi HS chia sẻ một số câu chuyện em - 2-3 HS trả lời đã được nghe, được đọc - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Chuẩn bị - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc. - Yêu cầu HS cho biết đề bài yêu cầu gì? - HS chia sẻ. (Đóng vai nhân vật viết lại các câu chuyện - HS đọc và trả lời. SHS) - GV kết luận: Đọc yêu cầu phần chuẩn bị, - HS lắng nghe và thực hiện lựa chọn đối tượng viết và phương án viết (Các em có thể tự chọn một đề văn mà mình hứng thú nhất trong 3 đề để viết) b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV gọi HS nêu cách viết và trình bày - HS chia sẻ đoạn văn.(viết liên tục, không xuống dòng) - GV tổ chức HS viết hoàn thiện bài vào vở - HS viết bài - GV quan sát, hỗ trợ HS (những em có hạn chế kĩ năng viết) c.Hướng dẫn HS đọc lại bài và tự chỉnh sửa - Tổ chức cho HS tự đọc và kiểm tra lại bài - HS thực hiện của mình chỉnh sửa các lỗi về nội dung và hình thức
  14. 14 - Tổ chức HS làm việc nhóm 2, đọc bài của - HS chia sẻ bạn và nêu: + Điều mình muốn học tập từ bạn. + Điều mình muốn góp ý cho bạn - GV tổ chức cho HS đọc bài trước lớp - 3-4 HS đọc bài - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương HSKT: Luyện viết 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS về nhà viết bài thay lời chú - HS thực hiện sư tử trong khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô, kể về cuộc đời của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hành viết bài văn miêu tả cây cối đảm bảo yêu cầu, bố cục, nội dung, hình thức trình bày. - Giáo dục ý thức yêu quý thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây xanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em yêu - HS múa hát cây xanh - Yêu cầu HS nhắc lại bố cục bài văn miêu + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, tả cây cối kết bài. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn bài mới. - HS lắng nghe.
  15. 15 2. Luyện tập *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước dựa vào những lời nhận xét của Gv - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng ở tiết trả bài, hãy viết lại bài văn miêu tả cây nghe. cối để hoàn thiện bài văn hơn. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. - HS nhắc lại bố cục * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS viết bài vào vở - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài - HS nhận xét. viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo - Lắng nghe HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT: Luyện viết 1 đoạn 4. Vận dụng, trải nghiệm -Mời HS chia sẻ đề bài và đối tượng cây -HS chia sẻ. mình viết. H: Nếu bây giờ em viết đề khác, em sẽ chọn ề mấy? Em hãy tưởng tượng và nói cho cả lớp nghe, cây thứ 2 mà em định tả sẽ có gì đặc biệt? -Nhận xét. - Lắng nghe.
  16. 16 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Lịch sử địa lí BÀI 26. MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. - Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng vào cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng miền. - Phẩm chất: Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà ông cha ta để lại; chăm chỉ, trung thực HSKT: Biết được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, video, phiếu HT - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt độn mở đầu: - GV tổ chức HS trình bày tranh ảnh sưu tầm - HS thực hiện nối tiếp. được về các vị anh hùng của đồng bằng Nam Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc thầm. giáo khoa.
  17. 17 -GV hỏi: Hãy cho biết truyền thống yêu nước - HS chia sẻ. và cách mạng của nhân dân Nam Bộ có điểm gì nổi bật? (Nhân dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm với nhiều tấm gương anh dũng, tiêu biểu như: Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định,... Vì thế. Bác Hồ đã tặng quan và dân Nam Bộ danh hiệu “Thần đồng Tổ quốc” - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc - HS làm việc theo nhóm đôi. (HS thông tin và quan sát các hình từ 5,6 kể lại có thể đóng vai giới thiệu) câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiêu biểu cho truyền thống yêu nước và cách mạng của nhân dân Nam Bộ. -GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ dựa vào tranh sưu tầm và thông tin. -GV nhận xét, đánh giá: Nhân dân Nam Bộ - HS lắng nghe và theo dõi. có truyền thống yêu nước từ rất sớm trong qua trình lịch sử, vùng đất Nam Bộ luôn xuất hiện những tấm gương tiêu biểu, thể hiện tinh thần yêu nước,, có đóng góp rất to lớn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. (kết hợp với video giới thiệu một số anh hùng lịch sử của vùng đất này.) HSKT: Biết được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ 3. Luyện tập, thực hành a.Hoàn thiện bảng mô tả về một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm phiếu học tập. - HS làm phiếu. -GV tổ chức các nhóm báo cáo. - Đại dện các nhóm báo cáo. - GV nhận xét, đánh giá: Từ những nét văn - HS lắng nghe.
  18. 18 hóa tiêu biểu về nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông ta thấy người dân ở đồng bằng Nam Bộ có tính thích ứng hài hòa của cư dân. b. Viết đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu bày tỏ cảm nghĩ về truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bằng bào Nam Bộ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. - HS thực hiện. -GV tổ chức HS chia sẻ.(Người dân Nam Bộ - HS chia sẻ. có tinh thần yêu nước rất cao. Mỗi lần có giặc ngoại xâm thì lòng yêu nước đó lại dâng trào lên mạnh mẽ. Điều này được thể hiện qua các thế hệ anh hùng như Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Lê Thị Định,...Cho đến nay tinh thần yêu nước vẫn truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác,....) -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - H: điểm giống và khác nhau trong đời sống - HS nêu suy nghĩ cá nhân, chia sẻ văn hóa của người dân Nam Bộ so với địa trong nhóm và trước lớp. phương em là gì? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Em hãy chia sẻ với người thân những anh - HS lắng nghe, thực hiện. hùng lịch sử và truyền thống yêu nước của người dân ở đồng bào Nam Bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 32, đề ra kế hoạch hoạt động tuần 33. - Học sinh tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Học sinh cảm thấy tự hào hãnh diện bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường, giúp môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp. 2. Năng lực, phẩm chất
  19. 19 - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm * Tích hợp GD bảo vệ môi trường: Thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cảnh quan môi trường; GD ĐP: bảo vệ môi trường tại khu dân cư ở địa phương em HSKT: tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Điều đó phụ - HS cùng múa hát bài hát “Điều đó thuộc hành động của bạn” – Tác giả Vũ phụ thuộc hành động của bạn”. Kim Dung để khởi động. - GV dẫn dắt vào bài mới. Để giữ cho quê - HS lắng nghe. hương Việt Nam sạch đẹp, tất cả đều phụ thuộc vào hành động của mỗi chúng ta. 2. Sinh hoạt cuối tuần 32 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào.
  20. 20 + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 33 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của triển khai kế hoạt động tuần tới. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. xét các nội dung trong tuần tới, bổ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu sung nếu cần. quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt lớp theo chủ đề: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - GV tập trung HS tại sân trường, kiểm tra lại dụng cụ lao động, nhắc nhở các biện