Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 22 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. Thứ 5 ngày 25 tháng 04 năm 2024 Đạo đức CHỦ ĐỀ 8: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được một số quyền và bổn phận của trẻ em. - Hiểu về quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp GD QCN: ( Điều 40) Luật trẻ em số: 102/2016/QH13. ( Điều 41) Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 *Tích hợp GD QTƯXNX: Biết quyền và bổn phận trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát, vận động theo video - HS lắng nghe bài hát. trên màn hình bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Nhạc Lê Mây, lời Phùng Ngọc Hùng. + HS trả lời theo hiểu biết của - GV dẫn dắt HS vào bài học bằng việc đặt câu bản thân hỏi: Theo em, vì sao nói: trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số quyền trẻ em - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu trong SGK. Cả - HS quan sát tranh và suy lớp quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi. nghĩ trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm, chia sẻ
  2. 2 + Các bạn trong tranh được hưởng những quyền nhóm 4 gì? - Một số nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Các bạn nhỏ trong hình có những quyền như: + H 1: Quyền được khai sinh và có quốc tịch. H 2: quyền được chăm sóc sức khỏe; H 3: quyền được học tập; H 4: quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân phẩm và danh dự; H 5: quyền được vui chơi giải trí; - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. H 6: Quyền được bày tỏ ý kiến... - GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung. - GV chốt: Quyền trẻ em là tất cả những gì trẻ em cần có để được sống và lớn lên một cách lành - HS lắng nghe. mạnh và an toàn. Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ em không chỉ là người tiếp nhận thụ động lòng nhân từ của người lớn, mà các em là những thành viên tham gia tích cực vào quá trình phát triển của chính mình. Các bạn nhỏ trong hình có những quyền như: Quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền được chăm sóc sức khỏe; quyền được học tập; quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân phẩm và danh dự; Quyền được vui chơi giải trí hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch; Quyền được bày tỏ ý kiển và hội họp.
  3. 3 + Theo em, trẻ em còn có những quyền nào khác? GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi để trả lời. -HS chia sẻ nhóm 2 - Gọi 2, 3 nhóm chia sẻ - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp ~ GV nhận xét, kết luận: Ngoài ra, trẻ em còn có rất nhiều quyền khác như: Quyển sống; Quyển giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; Quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật: Quyển bí mật đời sống riêng tư; Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ; Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi; Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục; Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động; Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc; Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt; Quyền được bảo vệ khỏi chất ma tuý; Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lí vi phạm hành chỉnh; Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm hoạ, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang; Quyền được bảo đảm an sinh xã hội; Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội,... Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bổn phận của trẻ em - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4, cùng tranh và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh thực nhau thảo luận các câu hỏi và hiện những bổn phận nào? trả lời: - Các nhóm trình bày Các bạn trong tranh đã thực hiện các bổn phận: H1: Giữ gin vệ sinh, rèn luyện
  4. 4 thân thể; H2: Giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp; H3: Kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; H4: Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn; H5: Giữ gìn, bảo vệ của công; - Gọi đại diện một số nhóm lên bảng trình bày H6: Thương yêu, đoàn kết, kết quả giúp đỡ bạn bè. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe - GV kết luận: Trẻ em là đối tượng rất dễ bị tổn thương bởi cả về thể chất và tinh thần chưa phát triển hoàn thiện. Vì vậy, pháp luật trao cho trẻ em những quyền cơ bản trong đó có quyền được bảo vệ chăm sóc bởi gia đình, nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác, cộng đồng, xã hội. Đồng thời, trẻ em cũng phải có bổn phận với những người mà đã thực hiện trách nhiệm bảo vệ chăm sóc mình. Các bạn trong tranh đã thực hiện các bổn phận: Giữ gin vệ sinh, rèn luyện thân thể; Giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp; Kinh trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn; Giữ gìn, bảo vệ của công; Thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, trẻ em còn có những bổn HS thảo luận nhóm 2 phận gi? - Cho HS chơi trò hỏi đáp, - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực thảo phỏng vấn bạn biết những bổn luận và có câu trả lời đúng. phận nào khác, người sau nói - GV kết luận: Ngoài ra trẻ em có những bổn
  5. 5 phận khác như: không trùng với người trước. + Đối với gia đinh: Yêu thương, quan tâm, chia - HS lắng nghe sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ; Học tập, rèn luyện, giữ gìn nền nếp gia đình. + Đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác: Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác; Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; Chấp hành đẩy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. + Đối với cộng động, xã hội: Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; Tôn trọng quyền, danh dư, nhân phẩm của người khác; Chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; Bảo vệ, giữ gìn, sữ dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em; Phát hiện, thông tin, thông bảo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. + Đối với quê hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Tôn trong truyền thống lịch sử dân tộc; Giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quân, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của quê hương, đất nước; Tuân thủ và chấp hành pháp luật; Đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. + Đối với bản thân: Có trách nhiệm với bản thân; Không huỷ hoại thân thế, danh dự, nhân phẩm,
  6. 6 tài sản của bản thân; Sống trung thư c, khiêm tốn; Chăm chỉ học tập, không tư y bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang; Không đánh bạc; Không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác; Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đổi trụy; Không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân. 3. Luyện tập - Yêu cầu HS Hệ thống lại những điều em tiếp - Các nhóm thực hiện trên nhận được về QUYỀN và BỔN PHẬN của trẻ bảng phụ. em bằng sơ đồ tư duy. - Các nhóm chia sẻ. - GV hướng dẫn cách thể hiện – quan sát các - Các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm 4 thực hiện. - Lăng nghe. -Nhận xét. Một vài HS chia sẻ những bốn - Yêu cầu HS trình bày những quyền, bổn phận phận em đã thực hiện đối với của trẻ em làm em ấn tượng nhất hoặc em thấy bản thân, gia đình, nhà trường, nó quan trọng nhất. xã hội. - Em đã thực hiện những bổn phận nào của trẻ em? 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD QCN: ( Điều 40) Luật trẻ em số: 102/2016/QH13. ( Điều 41) Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 - Cung cấp thông tin. HS đọc thông tin: - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết thực 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây hiện tốt các bổn phận của trẻ em. dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.
  7. 7 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. ( Điều 40) Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 1. Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. 2. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. 3. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. 4. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. 5. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân. ( Điều 41) Luật trẻ em số: *Tích hợp GD QTƯXNX: (Đây cũng là quyền và 102/2016/QH13 bổn phận trong gia đình mà Bộ QTƯX của huyện _ HS lắng nghe. Nghi Xuân các em cần nhớ) -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, Trang 93) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 8 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số.. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: các tấm thẻ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Nêu cách chia hai phân số + Trả lời: Muốn chia hai phân số : ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1/93. Tính rồi rút gọn.? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - 1 HS nêu cách làm - GV hướng dẫn học sinh làm vở - HS lần lượt làm vở b/ c/ a/ a/ b/ c/
  9. 9 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Củng cố chốt cách chia phân số. Bài 2/93: Tính theo mẫu.? (Làm việc nhóm 4) - 2,3 HS nối tiếp nêu bài mẫu : - GV gọi HS nêu bài mẫu Mẫu: . Ta có thể viết gọn như sau Mẫu: Ta có thể viết gọn như sau a/ b/ c/ -GV giảỉ thích cách trình bày theo mẫu rút ra cách : *Chia số tự nhiên với phân số:Ta nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên tử số chuyển thành mẫu số - Học sinh nối tiếp nhắc lại cách làm * Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ -Vận dụng làm bài tập vào vở
  10. 10 nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm mẫu số. a/ - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b/ quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. c/ - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: Vào một buổi chiều người ta đo được chiều dài cái bóng của ngọn tháp là - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân . Biết chiều dài cái bóng của ngọn công. tháp gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. Tính - Các nhóm thảo luận cách tình và chiều cao của ngọn tháp.? (Làm việc nhóm trình bày vào phiếu nhóm, vở. 2 ) Bài giải - GV cho HS làm theo nhóm. Chiều cao của ngọn tháp là: - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 4. Trò chơi Cặp tấm thẻ anh em? (Làm việc cá nhóm) GV chia lớp thành 4 đến 6 nhóm Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Giáo viên đưa các phiếu ghi các phân số cho các nhóm - HS thực hiện chơi và đọc phân số theo cặp thẻ mình tìm được - HS bình chọn nhóm thắng với nhiều bạn chọn được cặp thẻ anh em nhất -Học sinh đọc cách chơi theo sách giáo khoa
  11. 11 trang 94 thực hiện chơi - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV -HS lắng nghe. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nêu cách chia số tự nhiên cho phân số? - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. H: Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên? + Chia số tự nhiên cho phân số:Ta Lấy ví dụ nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên tử số chuyển thành mẫu số +Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số giữ làm mẫu số. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất nước mà em đã học. - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách. - Biết chân trọng những vẻ đẹp của quê hương. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. 12 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Quê hương tươi - HS tham gia trò chơi đẹp” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập a. Đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước - GV hướng dẫn HS thực hiện: + Đọc một bài bài thơ hoặc bài ca dao về + HS đọc bài thơ đã sưu tầm. quê hương HS đã chuẩn bị + HS nêu + Ý nghĩa, nội dung, hình ảnh đẹp trong những bài thơ bài ca dao.. - Gọi HS nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Viết phiếu đọc sách theo mẫu - GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách - HS quan sát, lắng nghe. - GV HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu . phiếu: - HS thực hiện viết phiếu theo mẫu trong SGK về bài thơ (ca dao) đã sưu tầm. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS trình bày phiếu đọc sách của mình - GV mời các HS khác nhận xét. - HS đọc phiếu của mình đã viết - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS nhận xét. 3. Chia sẻ với bạn những điều em thích trong bài thơ về quê hương đất nước mà em đã đọc - GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm: + HS chia sẻ trong nhóm + Chia sẻ về những điều thích nhất trong - Đại diện nhóm trình bày. bài thơ (ca dao) e đã đọc. - HS nhận xét - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Lắng nghe
  13. 13 - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chung khen ngợi. Khuyến khích HS chia sẻ để mở rộng nguồn tài liệu đọc 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS trao đổi với người thân để có - HS tham gia để vận dụng kiến thức hiểu biết thêm về quê nội và quê ngoại của đã học vào thực tiễn. em. - Đọc cho người thân nghe bài thơ hoặc ca - HS thực hiện yêu cầu dao về quê hương đất nước mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều NGHỈ DẠY - HỌC: GV TẬP HUẤN PHẦN MỀM HỌC BẠ SỐ CỦA SỞ GD Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt ĐỌC: KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ-RÔNG-GÔ-RÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- rông-gô-rô. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
  14. 14 -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 *GD ý thức bảo vệ động vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và + Các bạn nhỏ trong tranh đều hoá hỏi “Em thấy bức tranh có gì đặc biệt? trang, đeo mặt nạ. Các bạn nhỏ thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Các bạn đang nắm tay nhảy múa bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV giới thiệu chủ đề: Ở chủ đề Vì một thế giới bình yên các em sẽ làm quen với cảnh vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau, dù khác nhau về quốc tịch nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết xây dựng một thế giới hoà bình, yêu thương. H: Kể những việc con người đã làm để bảo - HS làm việc theo yêu cầu. về động vật hoang dã. + Tuyên truyền giáo dục ý thức cho mọi người cùng bảo vệ động vật hoang dã. + Gây dựng môi trường sống cho động vật hoang dã như: trồng rừng, ngăn chặn chặt phá rừng + Có các điều luật nhằm bảo vệ động vật hoang dã.. + Lập các khu bảo tồn động vật
  15. 15 hoang dã. - HS quan sát lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới: Bức tranh mô phỏng lại hình ảnh khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô. Hình ảnh chiếc xe ô tô chậm rãi đi giữa bầy thú hoang dã khiến chúng ta không khỏi tò mò. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô để có câu trả lời nhé. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ngô- - HS đọc từ khó. rông-gô-rô, Tan-da-ni-a, UNESCO, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tên của khu bảo tồn/ được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/ một núi lửa lớn/ nằm trong vườn quốc gia.//
  16. 16 Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo dấu câu. Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. Lên giọng ở câu hỏi tu từ cuối bài. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập a. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật + Tên của khu bảo tồn được đặt hoang dã có gì đặc biệt? theo tên của miệng núi lửa Ngô- rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô- rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” + Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự + Đáp án: phong phú của các loài động vật sống trong c. Có khoảng 25 000 loài động vật.
  17. 17 khu bảo tồn? Tìm câu trả lời đúng. a. Có hàng nghìn con hồng hạc. b. Có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông c. Có khoảng 25 000 loài động vật d. Có nhiều loài thú: tê giác, trâu rừng, hà mã, sư tử + Các loài động vật ở khu bảo tồn + Câu 3: Những chi tiết nào cho biết các loài được sinh sống tự do và không sợ động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do bị săn bắn như: Lũ sư tử: nằm nghỉ và không sợ bị săn bắn? dưới tán cây, dửng dưng nhìn những chiếc xe du lịch lướt qua. Nhiều chú voi: lững thững đi qua đường, ngay trước mũi xe ô tô của du khách. Hàng nghìn con hồng hạc sống quanh các hồ nước. + Đáp án gợi ý + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về những loài động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông- Các loài động vật trong khu bảo tồn gô-rô? có cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn bắn, không sợ bị mất môi trường sống. + Giới thiệu về khu bảo tồn động + Câu 5: Nêu nội dung chính của bài. vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm của khu bảo tổn và các thông tin cơ bản. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. b. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
  18. 18 - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận - HS tham gia để vận dụng kiến thức của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội, Luật đã học vào thực tiễn. trẻ em số: 102/2016/QH13 -HS trả lời cá nhân *GD ý thức bảo vệ động vật H: Em nên làm gì để bảo vệ động vật ? - HS chú ý lắng nghe. - Cung cấp thông tin: 1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. - Nhận xét, tuyên dương. GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 32, đề ra kế hoạch hoạt động tuần 33.
  19. 19 - Học sinh tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Học sinh cảm thấy tự hào hãnh diện bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường, giúp môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm * Tích hợp GD bảo vệ môi trường: Thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cảnh quan môi trường; GD ĐP: bảo vệ môi trường tại khu dân cư ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Điều đó phụ - HS cùng múa hát bài hát “Điều đó thuộc hành động của bạn” – Tác giả Vũ phụ thuộc hành động của bạn”. Kim Dung để khởi động. - GV dẫn dắt vào bài mới. Để giữ cho quê - HS lắng nghe. hương Việt Nam sạch đẹp, tất cả đều phụ thuộc vào hành động của mỗi chúng ta. 2. Sinh hoạt cuối tuần 32 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp.
  20. 20 + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 33 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của triển khai kế hoạt động tuần tới. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. xét các nội dung trong tuần tới, bổ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu sung nếu cần. quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt lớp theo chủ đề: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ