Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 29 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. Thứ 5 ngày 09 tháng 05 năm 2024 Đạo đức QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp. + Vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận trẻ - HS lắng nghe, trả lời. em - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Chơi trò chơi: Kể về các quyền và bổn phận của trẻ em - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Cuộc đua kỳ - HS nghe phổ biến luật chơi thú. Vẽ 4 đường đua trên bảng. Lớp chia thành 4 tổ, các thành viên trong tổ, vòng 1 sẽ lần lượt nói - HS tham gia chơi trả lời 1 quyền trẻ em, thì được đi 1 ô trên bảng. Vòng 2 các tổ phải nêu 1 bổn phận trẻ em. Tổ nào về
  2. 2 đích nhanh nhất là tổ đó chiến thắng. - Gv nhận xét, khen ngợi. -HS lắng nghe. Bài 2: Hành vi nào sau đây xâm phạm đến quyền trẻ em? Vì sao? - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. trong SGK. - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân. - Một số em trình bày kết quả, - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Các hành vi xâm phạm đến quyền trẻ - HS lắng nghe. em đó là: đánh đập trẻ em, bắt trẻ em nghỉ học để làm việc. Bài 3. Em tán thành hoặc không tán thành ý kỉển nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 3 trong SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý kiến cá nhân, giải thích lý do. - Gọi một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Tán thành các ý kiến: Trẻ em không phải làm
  3. 3 các công việc nặng nhọc; Trẻ em có quyền được - HS lắng nghe yêu cầu. bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân; Mọi hành vi xâm phạm quyền trẻ em đều bị trừng phạt nghiêm khắc. Vì các ý kiến này thể hiện đúng - HS thảo luận nhóm, nêu ý quyền mà trẻ em được hưởng. kiến và giải thích lý do tán thành hoặc không tán thành. + Không tán thành các ý kiến: Trẻ em có quyền vui chơi, không cần phải làm việc gì — vì trẻ em - HS nhận xét, bổ sung có quyền vui chơi nhưng cũng cần thực hiện nhiều bổn phận, trong đó có bổn phận làm những công việc phù hợp với lứa tuổi ở gia đ inh, nhà trườngvà cộng đồng; Cho con đi học hay không là quyển của cha mẹ — không tán thành vì được đi học là quyền của trẻ em, là điều kiện cần thiết để con người được phát triển toàn điện, do vậy cha mẹ cần tạo điều kiện để cho con được đi học; Trẻ em chi cần học, không cần tham gia các hoạt động khác - không tán thành vì trẻ em có quyền học tập nhưng cũng có bổn phận tham gia các hoạt động khác ở gia đình, nhà trường và xã hội. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ HS nêu - Em đã thực hiện được tốt những quyền và bổn phận trẻ em nào? - Gv yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt HS lắng nghe về thực hiện. về quyền và bổn phận trẻ em - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết giải thích lý do cần phải thực hiện tốt các quyền và HS lắng nghe bổn phận của trẻ em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 68. ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
  4. 4 LUYỆN TẬP (Tiết 1, Trang 105) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn ý trả lời đúng. + Trả lời: Câu 1: Số liền sau của số 99 999 là Câu 1: Chọn A A. 100 000 B.99 998 C. 10 000 Câu 2: Số 40 050 là Câu 2: Chọn A A. Số tròn chục nghìn. B. Số tròn chục. C. Số tròn trăm. Câu 3: Số bé nhất có bốn chữ số là: Câu 3: Chọn C A. 1111 B. 1234 C. 1000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  5. 5 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 3458 38794 a. 3 458 + 693 a. 693 89152 38 794 + 89 152 4151 127946 62928 62 928 – 45 636 45636 17292 b. 815 x 6 509 509 x 37 815 37 b. 8 962 : 28 6 3633 4890 1527 18903 8962 28 - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. 84 320 056 - GV nhận xét, tuyên dương. 56 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 02 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS chia sẽ cách đặt tính. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 319 + 425 = 425 + ? (173 + 454) + 346 = ? + (454+ 346) - HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết công. quả, nhận xét lẫn nhau. 319 + 425 = 425 + 319 - GV Nhận xét, tuyên dương. (173 + 454) + 346 = 173 + (454+ Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 346) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đổi vở soát nhận xét.
  6. 6 - GV yêu cầu HS xác định dạng bài toán. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GVcho HS làm theo nhóm. - HS đọc yêu bài toán.( xác định bài toán cho biết gì, yêu cầu làm gì?) - Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số lít nước xe thứ nhất chở là: - GV mời các nhóm trình bày. (39 000 + 3 000) : 2 = 21 000 (l) - Mời các nhóm khác nhận xét Số lít nước xe thứ hai chở là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 39 000 – 21 000 = 18 000 (l) Bài 4. (Làm việc cá nhân). Đáp số: Xe thứ nhất chở 21 000 lít nước - GV cho HS tìm hiểu đề bài. Xe thứ hai chở 18 000 lít nước - GV cho HS xác định dạng bài toán giải. - Các nhóm trình bày. - GV hỏi HS: - Các nhóm khác nhận xét. + Muốn tính trung bình mỗi toa chở được - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bao nhiêu ki-lo-gam hàng ta cần biết gì? - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết gì, Yêu cầu gì?) - Cả lớp làm bài vào vở. - Dạng bài toán tìm số trung bình cộng. + Ta cần phải tìm: Mỗi toa chở 15 300kg hàng thì 9 toa chở được bao nhiêu kg hàng. Mỗi toa chở 13
  7. 7 600kg hàng thì 8 toa chở được bao nhiêu kg hàng. -Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Mỗi toa chở 15 300 kg hàng thì 9 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. toa chở được là: - GV nhận xét tuyên dương. 15 300 x 9 = 137 700 (kg) Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) toa chở được là: - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. 13 600 x 8 = 108 800 (kg) - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn Trung bình mỗi toa chở số ki-lo- thành bài tập. gam hàng là: 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 (137 700+108 800) : 17= 14 500 (kg) Đáp số: 14 500 ki-lô-gam hàng. - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 = 9 543 + (6 650 + 3 250) – 9 900 = 9 543 + 9 900 – 9 900 = 9543 - HS giải thích: Dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  8. 8 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Số ? - HS xung phong tham gia chơi. + 900 - 6600 ? ? ? + 2 200 5000 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu đọc sách - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  9. 9 - Cho HS xem một số công trình kiến -HS quan sát và nêu tên các công trình trúc nổi tiếng trên thế giới. kiến trúc em biết - Nhận xét, dẫn vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV nêu yêu cầu của giờ học mở rộng - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những công trình kiến trúc trong bài đọc. - Cho 2- 3 HS trình bày trước lớp. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin công trình kiến trúc nổi tiếng, em đọc được từ sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. - Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội, .); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  10. 10 - GV: hình ảnh minh họa, video - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú - HS lên bảng đọc và TLCH vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của bà Mi-su? - GV nhân xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe - Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật Bản? + GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể - HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất TLCH nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi, quốc kì, thiện nhiên, con người, trang phục, ẩm thực, lễ hội, .) + YC HS trao đổi trong nhóm 4 + Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. - HS trình bày + Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin chính xác, lí thú. - GV đưa ra một số thông tin: + Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”, “vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn giản với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng trưng cho sự chân thành và nhiệt tình. + Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường xuyên phải hứng chịu các trận động đất và sóng thần. + Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào
  11. 11 công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất sóng thần.) + Trang phục truyền thống của Nhật là Kimono; những món ăn truyền thống: Sushi (cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá hải sản và các loại rau củ quả tươi); Sashimi (hải sản tươi sống); tempura (món rán hải sản.) - Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành cho thiếu nhi. - GV ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ ràng, không cần diễn cảm. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi, nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS. + Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép - HS lắng nghe sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường. + Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội dung từng đoạn: Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản) Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản) Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở Nhật Bản) - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
  12. 12 - Gọi các nhóm đọc bài - Gv nhận xét, tuyên dương. b. Tìm hiểu bài: - GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong - HS trả lời SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh đào, mệnh danh,...) để tự tra từ điển. - GV HD HS TLCH trong SGK - HS đọc thầm, tìm và trao đổi với Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem bạn cùng nhóm là lớn nhất, lâu đời nhất? - YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả - HS nêu – Nhận xét lơi. - Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp. - HS đọc thầm và TLCH - Cả lớp NX, Gv chốt đáp án: + Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất. - Đại diện các nhóm TL Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó? - Gv nêu câu hỏi - YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi, sau đó trao đổi trong nhóm đôi để thống nhất câu TL - Gọi một số HS phát biểu trước lớp. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa - HS làm việc nhóm 4; Trao đổi anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt chung nhóm để thống nhất câu trả đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy lời. múa, .) VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở dành cho ai? Tết thiếu nhi dành Nhật Bản có những điểm gì khác nhau? cho ai? Lễ hội Búp bê được tổ chức - Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3 vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi - YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình được tổ chức vào thời gian nào? Lễ thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời) hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt động nào trong lễ hội Búp bê? Có - Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả hoạt động nào diễn ra trong tết Hỏi - đáp trước lớp. thiếu nhi? - Giáo viên khen ngợi những nhóm học - Các nhóm trình bày sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu
  13. 13 nhi ở Nhật Bản. - Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng: + Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết Thiếu nhi dành cho các bé trai. + Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng năm. + Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện ước mong về sức khỏe và sự thành công cho các bé trai. + Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày nhiều búp bê Hina trong căn phòng đẹp nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mo-chi; trong tết Thiếu nhi các gia đình thường treo những giải cờ hình cá chép sặc sỡ nhiều màu sắc trên nóc nhà. Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất? Vì sao? + Mời HS đọc Câu hỏi 4. + GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các lễ hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp - HS đọc thầm câu hỏi theo, suy bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn lồng cá nghĩ và trả lời theo cảm nhận của chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, mình. nhiều màu ..); hoạt động (liên hoan, hát hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn cơm, ăn bánh, treo đèn lồng, .); ý nghĩa (giải thích lí do Nhận Bản được mệnh danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức mạnh và ý chí kiên cường của các bé trai, .) + Gọi một số HS trình bày ý kiến.
  14. 14 - HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện sự quan tâm, yên thương tới các bé gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê đẹp. Lễ hội rất vui: mọi người quay - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi quần bên nhau cùng ăn cơm đậu sự sáng tạo. đỏ, bánh hi-si-mô-chi, Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong ngày lễ, tết đó? - 2 HS đọc câu hỏi 5 - YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL. - Hs đọc câu hỏi - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện các nhóm trình bày: Ở Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01 tháng 06); Có Tết Trung thu (rằm tháng 8) dành cho trẻ em. Trong ngày lễ ngày tết đó có một số hoạt động được trẻ em yêu thích: được người lớn tặng quà; đi chơi công viên; phá cỗ trông trăng; xem và - GV nhận xét, tuyên dương. biểu diễn văn nghệ; tặng quà các bạn có hoàn cảnh đặc biệt. 3. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - HS đọc nối tiếp lớp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  15. 15 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 106) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Số? a.371 + ..?..= 528 c. ..?.. + 714 = 6 250 a. 157 c. 5 536 b. ?..- 281 = 64 d. 925 - ..?.. = 135 b. 345 d. 790 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
  16. 16 - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 643709 1657480 a. 643 709 + 405 642 a. 405642 821730 1 657 480 – 821 730 238067 835750 231438 34 3214 204 6807 56 0274 b. 19284 272 b. 3 214 x 56 16070 0238 231 438 : 34 179984 238 0 - HS chia sẽ cách đặt tính. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. - Các nhóm làm việc theo phân - GV nhận xét, tuyên dương. công. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 49 x 37 = 37 x 49 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. (214 x 25) x 4 = 214 x (25x4) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 49 x 37 = 37 x ? +12) (214 x 25) x 4 = ? x (25x4) - HS đổi vở soát nhận xét. 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +?) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc - Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta sẽ nhóm 4 hoặc 5) làm trong ngoặc trước. Nếu biểu - GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc thù ta làm
  17. 17 thức có và không có dấu ngoặc. nhân, chia trước cộng, trừ sau. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 8 359 + 305 x 38 = 8 359 + 11 - GVcho HS làm theo nhóm. 590 a. 8 359 + 305 x 38 = 19 949 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 = 4 824 – 3 900 :15 = 4 824 – 260 = 4564. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết - GV cho HS tìm hiểu đề bài. gì, Yêu cầu gì?) - Cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Với 1lít xăng thì ô tô đi được quảng đường là: 100 : 10 = 10(km) Ô tô đi quảng đường dài 300km hết số lít xăng là: 300 : 10 = 30 (l) Số tiền mua xăng để vừa đủ cho ô tô đi hết quảng đường 300 km là: 23 400 x 30 = 702 000 (đồng) Đáp số: 702 000 đồng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương.
  18. 18 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a. 3 506 x 25 x 4 = 3 506 x (25x 4) a. 3 506 x 25 x 4 = 3 506 x 100 = 350 600 b. 467 x 46 + 467 x 54 b.467 x 46 + 467 x 54 = 467 x (46 + 54) = 467 x 100= 467 000 - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. - HS giải thích: Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với - Mời các nhóm khác nhận xét. phép cộng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Chọn đáp án đúng ? - HS xung phong tham gia chơi. 135 – (27+ 15) A. 92 B. 93 C. 94 55 : 5 x 4 A. 42 B. 43 C. 44 (100 + 11) x (81 : 9 ) A.999 B. 1000 C. 1001 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.
  19. 19 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập sử dụng dấu câu đã học theo công dụng cụ thể: + Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; + Dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu; + Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh- ai đúng” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: .dùng để nối từ ngữ + Câu 1: Dấu gạch ngang trong câu sau trong một liên danh. dùng để làm gì? “ Theo dự báo thời tiết, ngày mai các tỉnh Thừa Thiên – Huế có nắng đẹp. + Câu 2: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong câu sau: Nắng trong vườn là một + Trả lời: “ Nắng trong vườn” ..
  20. 20 tập truyện ngắn nổi tiếng của nhà văn Thạch Lam. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Dùng dấu câu thích hợp thay cho bông hoa và nêu công dụng của dấu câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp Qua biên giới Việt ❉ Lào, chúng ta được lắng nghe bạn đọc. đặt chân tới một đất nước có nhiều thắng cảnh độc đáo: ❉ Cố đô Luông Pha Bang cổ kính và yên bình ❉ Cánh đồng Chum với hơn hai nghìn chiếc chum bằng đá đủ hình dạng, kích thước ❉ Hồ thủy điện Nam Ngum thơ mông bởi sự hòa hợp của trời nước cùng vô số hòn đảo lớn nhỏ. Ngoài ra, đến Lào, khó có thể bỏ qua những địa điểm hấp dẫn khác: thủ đô Viêng Chăn, thị trấn Vang Viêng, khu bảo tồn tự nhiên Bò Kẹo,.. (theo Tiến Dũng) - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Tùy đối tượng HS GV có thể gợi ý: Biên giới (nêu trong đoạn văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào được kể ra gồm những gì? - HS làm việc cá nhân sau đó trao - GV mời các nhóm trình bày. đổi nhóm 2, thống nhất kết quả.