Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- Thứ 5 ngày 16 tháng 05 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện - Phát triển năng lực lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm với bản thân và cộng đồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi gieo con xúc - Học sinh chơi nhóm 2 ( 2 lần) và xắc. báo cáo kết quả - GV ghi lại kết quả xuất hiện của từng mặt của con xúc xắc. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1 - GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu. - Học sinh nhận biết mẫu Hùng: 175 cm ( ứng với số thứ hai của dạy số liệu); Lợi 168 cm ( ứng với số thứ năm của dãy số liệu) - Tổ chức HS làm bài - Học sinh làm bài nhóm 2 - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Thắng: 180 cm ( ứng với số thứ nhất của làm dãy số liệu) + Bình: 182 cm ( ứng với số thứ ba của dãy số liệu) + Dũng: 185 cm ( ứng với số thứ sáu của dãy số liệu) + Trung: 178 cm ( ứng với số thứ tư của dãy số liệu)
- b) Sắp xếp số đo từ thấp đến cao Lợi ( 168 cm); Hùng ( 175 cm); Trung ( 178 cm); Thắng ( 180 cm); Bình (182 cm); Dũng ( 185 cm) c) Vận động viên thấp hơn vận động viên Hùng ( 175 cm) là vận động viên Lợi ( 168 cm). Vận động viên cao hơn vận động viên Bình ( 182 cm) là vận động viên Dũng ( 185 cm) - GV cùng HS đánh giá và tuyên dương - Để có một cơ thể cao, khỏe các em cần - HS chia sẻ theo suy nghĩ của làm gì? (Ăn uống đủ chất, ăn ngủ đúng giờ; bản thân. tăng cường thể dục thể thao (đu xà, bơi..)) Bài 2 - GV yêu cầu học sinh nêu nội dung bài tập - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập - Tổ chức học sinh làm bài tập - HS làm bài theo nhóm 2 - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Có 4 lớp ngoại khóa, đó là các lớp: Bơi, làm Võ, Cờ, Múa. b) Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60HS), lớp Cờ có số ọc sinh ít nhất ( 30 HS), lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45 HS) c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là: ( 60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 ( học sinh) - GV cùng HS đánh giá và tuyên dương ? Khi tham gia các hoạt động ngoại khóa - HS chia sẻ suy nghĩ của bản em cần lưu ý điều gì? (Phải tuân thủ nội thân quy của lớp; giữ vệ sinh chung; bảo vệ tải sản chung) Bài 3 - GV cho học sinh quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh và mô tả tranh của bài tập và mô tả nội dung tranh minh họa SGK. Trong hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu đỏ, 1 quả mầu xanh, 1 quả màu vàng; Ro- bốt không nhìn vào hộp lấy ra 1 quả bóng bất kỳ - GV cho học sinh nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài cá nhân - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Bóng đỏ xuất hiện 10 lần; bóng xanh xuất làm
- hiện 12 lần; bóng vàng xuất hiện 8 lần. b) Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất; bóng màu vàng xuất hiện ít nhất ? Trung bình số lần xuất hiện của mỗi màu - HS nêu quả bóng là bao nhiêu lần : 30 ; 3 = 10 (lần) hoặc ( 10 + 12 + 8) : 3 = 10 ( lần) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà thực hiện ăn đủ chất; ăn ngủ, nghỉ - HS thực hiện ở nhà đúng thời gian và tham gia các hoạt động thể dục để rèn luyện sức khỏe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Tham gia trò chơi ô chữ để hệ thống hóa vốn từ. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nêu các thành phần chính trong - -HS trả lời. câu, đặt câu minh họa. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?. - GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm - HS lắng nghe
- tham gia, mỗi nhóm có 4 người. Có 3 vòng chơi. Sẽ có đấu qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi Vòng 1: Cây bàng trước ngõ đnag nẩy những chồi non; Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn bên những bông hoa. Vòng 2: 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi. 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh. 3.Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện . Vòng 3: 1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè. 2. Những cánh phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ. - HS tuyên dương đội nhất. - GV biểu dương và nêu tên đội nhất. - HS lắng nghe - GV chốt lại bài học. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS giải ô chữ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - GV nêu câu hỏi HS trả lời - HS chia sẻ kết quả của mình - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu. đã học vào thực tiễn. a. Hải Thượng Lãn Ông là .. - HS nêu câu hoàn thiện. b. có bộ lông rất đẹp. c. Chú chó mực là .. d. là người em thương nhất - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 17 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số, các phép tính với số có nhiều chữ số - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, phát triển năng lực lập luận toán học. * Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4; - HS : SGK, vở ghi, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh nêu lại tên các hàng của - HS nêu tên các hàng của số có 5 số có 5 chữ số; cách đọc viết các số tự nhiên chữ số; cách đọc viết các số tự nhiên - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. Yêu cầu: Viết số và đọc số - Tổ chức cho học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân: Viết số vào bảng con và đọc số vừa viết. - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả bài làm. bài làm 27 544 ( Hai mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi bốn) 80 525 ( Tám mươi nghìn năm trăm hai mưới lăm) 3 246 304 ( Ba triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh tư) - GV cho học sinh xác định giá trị của chữ - HS trả lời theo yêu cầu của GV số trong số học sinh vừa viết; xác định chữ số thuộc hàng nào, lớp nào? Bài 2. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. Yêu cầu: Đặt tính rồi tính - Tổ chức cho học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân: Làm vào bảng con. - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách bài làm làm Bài giải 2 667 8 274 324 74165 5 + - x
- 3 825 4 516 14 24 14833 6 492 3 785 1296 41 324 16 4536 15 0 - GV cùng học sinh đánh giá và tuyên dương học sinh Bài 3 - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu: Sắp xếp các số - Tổ chức học sinh làm bài tập - HS làm bài cá nhân vào bảng con - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả a) 2 413; 2 431; 3 142; 3 421 b) 3 421; 3 142; 2 341; 2 413 - GV cho học sinh nêu lại cách so sánh hai - HS trả lời cá nhân. số tự nhiên So sánh từ hàng cao đến hàng thấp.... Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS thực hiện theo gợi ý của GV - Tổ chức cho HS làm bài tập: - HS làm bài cá nhân: vở ghi - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và làm nêu cách làm. Bài giải Trung bình mỗi ngày của hàng bán được số mét vải là: ( 45 + 38 + 52) : 3 = 45 ( m) Đáp số: 45 m vải - GV cùng học sinh đánh giá và tuyên - HS đánh giá bài làm theo hướng dương dẫn của GV. Bài 5 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS thực hiện theo gợi ý của GV - Tổ chức cho HS làm bài tập: - HS làm bài cá nhân: vở ghi - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và làm nêu cách làm. Bài giải Chiều dài mảnh đất là: 15 x 2 = 30 ( m) Chu vi mảnh đất là: ( 15 + 30) x 2 = 90 ( m) Diện tích mảnh đất là:
- 15 x 30 = 450 ( m2) Đáp số: Chu vi: 90 m; Diện tích 450 m2 - GV đánh giá bài làm và tuyên dương học - HS đánh giá bài làm theo gợi ý sinh của GV 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tính chu vi và diện tích phòng - HS thực hiện tại nhà khách của gia đình - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Biết nêu tác dụng và sử dụng dấu gạch ngang, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức cho HS bốc thăm một số bài - HS thực hiện đọc và thể hiện, trả lời câu hỏi sau bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Nghe – viết - Gọi HS đọc đoạn văn - 1-2 HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS đọc thầm. văn và TLCH ?Những chữ nào cần viết hoa? - Chữ cần viết hoa là những tên riêng, sau dấu chấm ? Những chữ dễ viết sai - Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật. - GV yêu cầu HS viết nháp - HS viết nháp - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát bông hoa có ghi - HS quan sát công dụng của các dấu câu.
- - GV cho HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả - HS thảo luận nhóm lời các câu hỏi - Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để ? Dấu gạch ngang có tác dụng gì? đánh dấu các ý liệt kê. - Dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê. ? Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Dấu ngoặc kép đánh dấu tên một ? Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? tác phẩm, tài liệu. - Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú ? Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? thích. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - HS trình bày kết quả của mình. Trong cuốn sách “Những bức thư giải Nhất Việt Nam”, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình. - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất.
- - Thư gửi cho một người bạn nhỏ không nhà. - HS nhận xét bài bạn, bổ sung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố được kiến thức về chuôic thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi,sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Hãy nói điều những điều em thích nhất của bản thân sau khi học xong ở chủ đề Sinh - HS trả lời. vật và môi trường ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/119 thảo luận nhóm và trình bày về - HS quan sát sơ đồ và thảo nội dung mà nhóm mình nhận được. luận nhóm thực hiện yêu cầu - 2 nội dung phân cho các nhóm thảo luận: + Chuỗi thức ăn trong tự nhiên + Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. -Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm - Đại diện các nhóm lần lượt tìm hiểu rõ nội dung trình bày. -Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện trình bày. nhóm trả lời. -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét. 2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2, 3 trong SGK/ 119 - HS thảo luận nhóm đôi + Hãy kể tên các chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên + Nếu trong tự nhiên không có thực vật thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao? - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận - HS trình bày, chia sẻ kết quả - Hs nhận xét, bổ sung - GV kết luận về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn 2.3.HĐ 3: Khung cảnh góc vườn - HS quan sát và nêu câu trả lời -Yêu cầu HS quan sát hình 2/120 và phát hiện những sinh vật có trong góc vườn.
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu: Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa yêu cầu các sinh vật có trong hình và đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Yêu cầu Hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương HS - HS nhận xét bổ sung 2.4.HĐ 4: Bày tỏ ý kiến -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu bài 5 trong SGK/ 120 yêu cầu - Yêu cầu Hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương HS - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận - HS nhận xét bổ sung - GV kết luận : Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bónđược ủ từ gốc rau; củ quả; những việc” không nên: sử dụng phân bón hoá học cho cây trồng; săn bắn chim, thú rừng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy giải thích vì sao cần phải trồng và chăm sóc cây xanh? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG “THEO DẤU NGHỆ NHÂN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 35, đề ra kế hoạch hoạt động tuần 36. - Học sinh chia sẻ thể hiện cảm xúc về làng nghề truyền thống. - Học sinh cảm nhận được những cái mới mẻ của mình về quê hương thông qua viêc tìm hiểu làng nghề truyền thống. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem video về hoạt - HS xem video. cảnh 1 làng nghề truyền thống + GV nêu câu hỏi: Các bạn vừa đc xem - HS trả lời: video về làng nghề nào ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 35 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh kết quả kết quả hoạt động trong tuần. giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong
- tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện các hoạt động các phong triển khai kế hoạt động tuần tới. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - GV nhận xét chung, thống nhất, và cần. biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề: TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG “THEO DẤU NGHỆ NHÂN” Hoạt động 3: Tự hào thể hiện khả năng bản thân - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về - 1 HS đọc yêu cầu. cách thể hiện cảm xúc về làng nghề truyền thống.
- - GV giải thích thêm về cách thể hiện - HS lắng nghe cách thực hiện cảm xúc cảm xúc của mình về làng nghề, cảm của mình về làng nghề. thấy làng nghề như thế nào, có lên tiếp tuch lưu giữ truyền thống làng nghề ấy hay không, chia sẻ xem mình đã được tham quan những làng nghề nào, . - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những cảm xúc của mình về làng nghề. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu sinh về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà chuẩn bị trước. + Chuẩn bị cho buổi tổng kết cuối năm học của tuần 35 + Tiếp tục nêu cảm xúc của mình về làng nghề truyền thống với người thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về các tỉnh vùng - HS quan sát video và trả lời một số
- Trung Du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam để câu hỏi khơỉ động bài học. + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 tỉnh thành? tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được là di sản thiên nhiên Thế giới? công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài. thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở
- A. – 2, 7, 8 B. – 5, 6, 9 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. C. – 1, 3, 4, 10 - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. kết quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét nhóm bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng Nam bộ vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt bài. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới đây) - Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã dưới đây): chuẩn bị. + Tên vùng. - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi ý. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu. + Tên vùng là .. + Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử .. + Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó. + Danh nhân lịch sử .. - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại diện lên chọn thẻ chữ về các địa danh. Chọn + Một số nét văn hóa đặc sắc .. được thẻ chữ nào thì sẽ được xem video giới + Cảm nghĩ của mình về vùng em đang thiệu về địa danh đó. Sau đó cả đội thảo luận sống . và cử đại diện thuyết minh về địa danh của đội mình. Đội nào có bài thuyết minh đúng, hay là đội thắng cuộc. - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về địa danh đó. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các

