Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- Thứ 5 ngày 16 tháng 05 năm 2024 Đạo đức QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em theo lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè xung quanh thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ sơ đồ tư duy về quyền và - HS trình bày trước lớp. bổn phận trẻ em mà cô đã giao về nhà thực hiện. - HS lắng nghe, trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. 2. Luyện tập Bài 4: Em hãy quan sát các bức tranh sau và cho biết bạn nào thực hiện đúng, bạn nào thực hiện chưa đúng bổn phận của trẻ em? Vì sao?
- 2 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát các bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi. - HS quan sát các bức tranh - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp. trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận: Bức tranh 2, 4, 5 có các bạn thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì các bạn - HS trình bày đã biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm với các thành viên trong gia đinh; biết phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật; biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Bức tranh 1, 3, 6 có các bạn không thực hiện đúng bổn phận của trẻ em, vì các bạn không có trách nhiệm với bản thân (không rèn luyện thân thế); không giúp đỡ các thành viên trong gia đinh làm những công việc vừa sức; không yêu thương, đoàn kết với bạn bè. Bài 5: Xử lý tình huống - HS làm việc nhóm 4 lựa chọn tình huống sắm vai. - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 5 trong SGK. HS thảo luận cách xử lí tình huống, phân công đóng vai các nhân vật trong tình huống. - Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chủ ý quan sát, cổ
- 3 vũ, động viên. + Tình huống ạ: Nếu là bạn của Linh, em khuyên Linh cần sắp xếp thời gian hợp lí để xem tivi đống thời phụ giúp bố mẹ làm các công việc phù hợp với lứa tuổi trong gia đình vì đó là bổn phận của trẻ em. Việc mẹ nhắc nhở Linh là đúng, không vi phạm quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 lựa chọn tình + Tình huống b: Trong tình huống, đóng vai để xử lý tình huống. huống này, em nên ngăn cân và - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. khuyên các bạn không bắt nạt - Mời các nhóm trình bày. em nhỏ vì trẻ em cần được bảo vệ khỏi các hành vi bắt nạt, bạo - GV cùng HS nhận xét, kết luận cách xử lí tình lực,. . . Nếu các bạn không huống của các nhóm. nghe theo thì em cần nhờ người - Gọi 1 số nhóm trình bày trước lớp. lớn đáng tin cậy hổ trợ, ngăn cản hành vi bắt nạt đó. GV nhận xét và tuyên dương các nhóm có cách giải quyết tình huống hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm Yêu cầu HS vẽ một bức tranh về quyền trẻ em, HS thực hiện chia sẻ với các bạn về bức tranh đó. - GV yêu cầu HS tự đánh giá việc thực hiện bổn phận của mình xem điều gì em đã thực hiện tốt, điều gì còn chưa tốt. Đối với những việc chưa tốt, HS lắng nghe về thực hiện. em hãy lập kế hoạch để khắc phục theo bảng mẫu sau HS lắng nghe :
- 4 - GV gọi HS đọc nội dung thông điệp cuối bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính : + + Câu 1: + = + = = + Câu 2: Tính: - + Câu 2: - = - = - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương- dẫn dắt vào bài mới
- 5 2. Luyện tập Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối - HS lắng nghe. giản. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. a) x a) x = = b) x 3 b) x 3= x = c) : c) : = x = = d) : 9 d) : 9 = x = = - GV cho HS nhận xét kết quả. - HS nhận xét kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: Có phép phép tính trong biểu thức. cộng, trừ, tính từ trái qua phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. a) + 6 x = + 6 x a) + 6 x = + = +
- 6 = = b) x (6 : ) b) x (6 : ) = x (6 : ) = x ( x ) = x = = 3 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng số tiền đó để mua sách vở và đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? - Bài toán cho biết: Nam có 400 000 - GV cho HS tìm hiểu đề. đồng tiền tiết kiệm + Nam đã dùng số tiền đó để mua sách vở và đồ dùng học tập. + Số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn - Bài toán hỏi: Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? - GV gợi ý: Muốn biết Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao - HS trả lời: Cần biết số tiền Nam đã nhiêu tiền trước hết ta cần biết gì? dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Bài giải Số tiền Nam đã dùng để mua sách
- 7 vở và đồ dùng học tập là: 400 000 x = 150 000 ( đồng) Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là: 400 000 – 150 000 = 250 000 ( đồng) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Đáp số: 250 000 đồng. nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là m2 và chiều rộng là m. Tính chu vi của tấm bìa đó. - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Một tấm bìa hình chữ nhật + Diện tích là m2 + Chiều rộng là m - Bài toán hỏi: Tính chu vi của tấm bìa. - GV gợi ý: Muốn tính được chu vi của tấm - HS trả lời: Cần biết chiều dài của bìa trước hết ta cần biết gì? tấm bìa. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Bài giải tập. Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là: : = (m) Chu vi của tấm bìa là: ( + ) x 2 = (m)
- 8 Đáp số: m. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. Bài 5. Tính bằng cách thuận tiện. - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. a) x x x 11 a) x x x 11 = ( x ) + ( x 11) b) x + x = 1 x 7 = 7; b) x + x = ( x + x ) = x ( + ) = x 1 = - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện đã học vào thực tiễn. tập thực hiện được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. a) + b) -
- 9 c) x d) : - 4 HS xung phong tham gia chơi. - GV mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 10 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ tuần 28 đến tuần 34. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - GGV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH - HS quan sát tranh - HS làm việc theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm cùng nhau. a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết + Dòng chữ trên mỗi cánh buồm ghi lại điều gì? từng chủ điểm trong SGK TV .. b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh + Dòng chữ cần ghi trên cánh buồm số buồm số 6, 7, 8? 6 là Uống nước nhớ nguồn, cánh buồm số 7 là Quê hương trong tôi, cánh buồm số 8 là Vì một thế giới bình yên. c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ + HS nêu ý kiến của mình. sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của em. - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- 11 - HS nhận xét, bổ sung. - lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1-2 HS đọc bài ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - HS thảo luận bài theo nhóm - HS chia sẻ kết quả của nhóm - HS nhận xét và bổ sung bài bạn. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung bài bạn. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt kiến thức. Hoạt động 3: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ) - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- 12 ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận và tìm bài đọc của mình. - GV gọi cá nhân đọc bài của mình - HS đọc bài mà mình đã lựa chọn - GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét cách đọc của bạn. - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi “ Nghe nội dung - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đoán tên bài đọc”\ học vào thực tiễn. -Phổ biến luật chơi: Gv đọc nội dung bài - HS lắng nghe. đọc, yêu cầu các tổ dơ tín hiệu đọc tên - Tham gia trò chơi vận dụng. bài đọc phù hợp. ĐỘi nào trả lời đúng, nhanh sẽ thắng cuộc - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Tham gia trò chơi ô chữ để hệ thống hóa vốn từ. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 13 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nêu các thành phần chính trong - -HS trả lời. câu, đặt câu minh họa. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?. - GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm - HS lắng nghe tham gia, mỗi nhóm có 4 người. Có 3 vòng chơi. Sẽ có đấu qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi Vòng 1: Cây bàng trước ngõ đnag nẩy những chồi non; Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn bên những bông hoa. Vòng 2: 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi. 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh. 3.Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện . Vòng 3: 1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè. 2. Những cánh phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ.
- 14 - GV biểu dương và nêu tên đội nhất. - HS tuyên dương đội nhất. - GV chốt lại bài học. - HS lắng nghe Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS giải ô chữ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - GV nêu câu hỏi HS trả lời - HS chia sẻ kết quả của mình - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu. đã học vào thực tiễn. a. Hải Thượng Lãn Ông là .. - HS nêu câu hoàn thiện. b. có bộ lông rất đẹp. c. Chú chó mực là .. d. là người em thương nhất - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 15 Toán Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù; nhận biết được khối lập phương. - Dùng được số đo góc để xác định số đo của góc. - Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo khối lượng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính : + + Câu 1: Tính : + = + = = + Câu 2: Tính: - + Câu 2: Tính: - = - = + Câu 3: Tính: x + Câu 3: Tính: x = + Câu 4: Tính: : + Câu 4: Tính: : = - GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
- 16 bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu). - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và sử dụng ê ke để nhận ra mỗi loại góc. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. Kết quả: Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM. Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC. Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM (hoặc CA), CB. Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC. Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo. 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg; 1 000 kg = 100 yến = 10 tạ = 1 tấn. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. a) 3 yến = ? kg 5 tạ = ? kg a) 3 yến = 30 kg 5 tạ = 500 kg 6 tấn = ? kg 4 tạ = ? yến 6 tấn = 6 000 kg 4 tạ = 40 2 tấn = ? tạ 3 tấn = ? yến yến
- 17 b) 40 kg = ? yến 200 kg = ? tạ 2 tấn = 20 tạ 3 tấn= 300 yến 7 000 kg = ? tấn b) 40 kg = 4 yến 200 kg = 2 c) 2 tấn 4 tạ = ? tạ 4 tạ 5 kg = ? kg tạ 5 tấn 300 kg = ? kg 7 000 kg = 7 tấn - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết c) 2 tấn 4 tạ = 24 tạ 4 tạ 5 kg = quả, nhận xét lẫn nhau. 405 kg - GV Nhận xét, tuyên dương. 5 tấn 300 kg = 5 300 kg Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc của - HS đổi vở soát nhận xét. hình thoi ABCD. (Làm việc nhóm 4,5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - Các nhóm làm việc theo phân công. Kết quả: Góc đỉnh A; cạnh AB, AD bằng 600. Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng 600. Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 1200. Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng 1200. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - Các nhóm trình bày. nhận xét tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - GV cho HS nhận xét kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ và số gạo nếp bằng số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp?
- 18 - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: + Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ. + Số gạo nếp bằng số gạo tẻ. - Bài toán hỏi: Cửa hàng đó có tất cả - GV gợi ý: Muốn biết cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp trước nếp? hết ta cần biết gì? - HS trả lời: Cần biết số gạo nếp mà - GV nhắc HS chú ý đơn vị của bài toán. cửa hàng có. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS lắng nghe. tập. Bài giải Đổi 1 tấn 540 kg = 1 540 kg Số ki- lô- gam gạo nếp cửa hàng có là: 1 540 x = 440 (kg) Cả gạo tẻ và gạo nếp cửa hàng đó có là: 1 540 + 440 = 1 980 (kg) Đáp số: 1 980 kg gạo nếp và gạo tẻ. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 5: Chọn câu trả lời đúng. - HS thảo luận và thi đua. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: Chọn C. 30 - GV cho HS thi đua theo nhóm 4. Thảo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. luận và chọn đáp án đúng và nhanh nhất. Số khối lập phương dùng để xếp thành hình
- 19 bên là: A. 16 B. 29 C. 30 D. 20 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi: Ai nhanh hơn? sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh luyện tập thực hiện nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù. - GV chiếu 2 hình tứ giác bất kì. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm nêu đúng tên các góc có trong hình. Ai đúng sẽ được tuyên - 4 HS xung phong tham gia chơi. dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- 20 - Biết nêu tác dụng và sử dụng dấu gạch ngang, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS bốc thăm một số bài - HS thực hiện đọc và thể hiện, trả lời câu hỏi sau bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Nghe – viết - Gọi HS đọc đoạn văn - 1-2 HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS đọc thầm. văn và TLCH ?Những chữ nào cần viết hoa? - Chữ cần viết hoa là những tên riêng, sau dấu chấm ? Những chữ dễ viết sai - Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật. - GV yêu cầu HS viết nháp - HS viết nháp - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả

