Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

docx 34 trang Phương Nhã 19/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_ha_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. Thứ 5 ngày 27 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - H thảo luận nhóm 4 Dự kiến - HS chia sẻ Đoạn 1 - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
  2. thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm lời câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức - HS nêu chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn thế nào? và miệng nhỏ hơn. + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ - HS thảo luận N2 chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt - HS chia sẻ Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 - HS thảo luận nhóm 4 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất. + Đại diện các nhóm trình bày + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô - HS thảo luận nhóm đôi bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn - Đại diện trình bày thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
  3. nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt - HS đọc thầm toàn bài mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức - HS tóm tắt từng sự việc. chân dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện? - HS tóm tắt câu chuyện + Bài đọc cho em biết điều gì? - HS nêu => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp - 2-3HS nhắc lại riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Luyện tập, thực hành: - Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời. dáng của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế. - Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. - Ôn tập về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác suất.
  4. - Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 2, bài 3. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để tìm các góc... - HS tham gia trò chơi. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
  5. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc cho - HS nêu góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS ở dưới quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ - HS đại diện lên nhận diện kiểu sung. góc - HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi. - HS dưới lớp quan sát, lắng - Mời các nhóm báo cáo kết quả nghe, nhận xét + Làm sao để xác định được bạn Nga đếm - HS các nhóm đại diện nêu nhầm cột nào? miệng. + Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã học? - HS nhóm khác nhận xét bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. sung Bài 2: - HS trả lời. (quan sát hình) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - HS đọc. - Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm. - HS thực hiện. + Hình bên có mấy góc nhọn, góc vuông, góc - HS nêu. tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù) + Làm cách nào em biết được? + Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu rõ? - HS nêu (2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC, gồm - HS nêu: 1 góc ở trên, một góc ở dưới) - HS lắng nghe. - GV củng cố cách đo góc. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù - GV khen ngợi HS. Hướng dẫn HSKT: củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt HS đọc. Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long - HS quan sát, lắng nghe - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tham gia chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - HS lắng nghe - GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết trò chơi - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Tiết học hôm nay e được củng cố những - HS nêu. kiến thức gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt
  6. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. - Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: viết tên trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, thẻ tên - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng - Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người? - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập. * Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức - GV nêu luật chơi - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi - HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm thích hợp - Đáp án: + Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu - GV cùng HS nhận xét. => Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu tổ chức và tên người? Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
  7. chức và tên người. - Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng. - Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Hướng dẫn HSKT: viết tên trường Bài 3 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Nêu yêu cầu? - HS phân tích mẫu - HS làm vở bài tập - HS soi bài, nhận xét - HS nêu + Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - 2-3HS đọc ghi nhớ các bộ phận? + Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức? => Chốt: Ghi nhớ SGK/32 Bài 4 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở - Soi bài, nhận xét, chia sẻ Dự kiến: + Nêu cách viết tên trường? + Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách viết tên người như thế nào? - Nhận xét => Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ - HS viết nháp chức gần nơi em sống mà em biết. * Mức 4 - VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế + Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được thế giới..... dịch nghĩa sang tiếng Việt? - GV soi bài, nhận xét, tuyên dương - HS tự nêu cảm nhận + Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - G nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 1. Kiến thức - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài tập, ê-ke lớn. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm tra - HS lên bảng thực hiện và trả 1 số góc? lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi. - HS các nhóm đại diện nêu + Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được? miệng. + Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo bao nhiêu độ? - HS nhóm khác nhận xét bổ + Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ? sung + Số đo góc tù là bao nhiêu độ? - - GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo HS trả lời. (quan sát hình) góc nhỏ hơn 90o, góc vuông có số đo góc bằng 90o, góc tù có số đo góc lớn hơn 90 o và HS lắng nghe góc bẹt có số đo góc bằng 180o. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. ? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó tìm cặp góc - HS thực hiện. bằng nhau trong số các góc vừa đo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS giải thích cách làm + Vì sao em cho rằng góc phần c có số đo góc bằng với góc phần d? - HS nêu + Ngoài các góc bài hỏi, em còn tìm được - HS quan sát, lắng nghe.
  9. góc nào khác cũng có số đo bằng nhau không? - GV chốt đáp án (đưa lên màn hình PP) - GV khen ngợi HS. Hướng dẫn HSKT: Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt - HS đọc. Bài 3: - HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài cho biết gì và yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4. - HS nêu (tương tự như bài 2) - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu + Tìm số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong - HS nêu đáp án vừa tìm được? - HS lắng nghe + Bài tập củng cố và cho em biết thêm điều gì? - HS đọc. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS nêu yêu cầu Bài 4: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu: góc bẳng, góc ghế, + Bài yêu cầu gì? góc vở, hoa văn trên vải, cánh - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo quạt, miếng bánh, niếng dưa luận nhóm 4. hấu,... - Yêu cầu HS nêu theo trò chơi Bắn tên - Nhóm khác nhận xét - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV củng cố cách nhận diện góc trong thực tế - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bài học hôm nay củng cố cho em kiến - HS nêu. thứuc gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ VÙNG NÚI BẮC BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
  10. - Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: Xác định được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình ảnh, video thể hiện đặc điểm và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với đời sống và sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.18 và yêu - HS quan sát hình ảnh, cầu HS trả lời câu hỏi: lắng nghe GV nêu câu + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? hỏi. + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó. - HS trả lời.
  11. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. - HS làm việc cá nhân. - GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Thiên nhiên vùng - HS quan sát hình ảnh. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: + Chỉ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về vị trí
  12. địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và cột cờ Lũng Cú. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc thầm. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS làm việc theo cặp. Cột cờ Lũng Cú - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc đất nước. + Vùng bao gồm phần đất liền rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam. + Vùng tiếp giáp các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp giáp các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung. Hướng dẫn HSKT: Xác định được vị trí địa lí của vùng - HS trả lời.
  13. Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục Em có biết trong SGK và diễn giải cho HS về cột cờ Lũng Cú. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu - HS lắng nghe, tiếp thu. đặc điểm về cột cờ Lũng Cú? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. + Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia, nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng 3,3km theo đường chim bay. - HS quan sát hình ảnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên - GV yêu cầu HS chia nhóm theo cặp, quan sát hình 2, 4, 5 và thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Châu. + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện 2 – 3 cặp HS lên trình bày trước lớp về xác định các địa điểm trên lược đồ và đặc điểm chính về địa hình của vùng. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Vùng có nhiều dãy núi lớn, một số cao nguyên và vùng trung du. + Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng ( 3 143m) – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về các dạng địa hình của vùng. - GV mở rộng kiến thức cho HS: + Khái niệm về núi, cao nguyên, vùng trung du,... + Đây là vùng núi hiểm trở nhất nước ta, ngoài đỉnh Phan-xi-păng còn có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000m. + Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đồng Triều. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nếu
  14. đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? - GV hướng dẫn HS trả lời: + Chọn thời điểm em đi trong năm? + Đặc điểm mùa đó trên Sa Pa. + Giải thích lí do tại sao em chọn đi vào mùa đó. + Nêu cảm nhận của em nếu em được đi du lịch Sa Pa vào thời điểm đó. + ... - GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp HS biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 3 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: * Trò chơi: Phóng viên - HS chơi + Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? + Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần - HS nêu lưu ý gì? - GV nhận xét - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: - G Vchiếu các chủ đề thảo luận - HS đọc a. Thảo luận + Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu đề?
  15. - GV chốt lại các bước: + Bước 1: Xác định nội dung thảo luận: Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ + Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và phân công nhiệm vụ + Bước 3: Ghi chép kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận đề nhóm chọn Giúp HSKT: Luyện viết 3 dòng b. Lập dàn ý - HS làm nháp - Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở nháp - HS trình bày trước lớp c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa. - Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu cảm nhận sau tiết học - HS nêu - Nhận xét chung - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề thảo luận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐÒ NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”. - Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  16. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Những bức chân - HS đọc nối tiếp dung tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Màu Nước khuyên các cô bé điều gì? + Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền - HS quan sát mành + Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận và khác nhau giữa hai con thuyền? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: - HS nêu Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (đăm chiêu) - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật. + Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”. + Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành” + Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ mong được như vậy.” + Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu thuyền mành) - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế - HS trả lời (Thuyền mành vạm nào trong cảm nhận của đò ngang ? vỡ...bến bờ xa lạ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang - HS thảo luận và chia sẻ nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào? Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang, thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh, năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
  17. Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành được đi đến những bến bờ xa, có nhiều điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến sông chật hẹp... - Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời không? => Đò ngang đang tự mình có những suy - HS lắng nghe nghĩ chưa được tích cực về bản thân. Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi” + Mức 4: - HS chia sẻ - Theo em thuyền mành muốn nói với đò ngang điều gì qua câu nói đó? - Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp - HS thảo luận đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế - HS chia sẻ nào? Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người qua sông nên luôn được mọi người yeu mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành cũng mong được mọi người yêu quý và ngóng đợi như vậy - Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em? => Mỗi người sẽ có một công việc khác nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về công việc sau - HS thảo luận nhóm đôi này mình muốn làm - HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. 1. Kiến thức - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm - HS làm việc theo nhóm. có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc vuông . + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà nhóm
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. mình tạo ra được, các nhóm khác nhận xét, khen ngợi nếu đúng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc nhìn mẫu). tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 900? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn thể thao có trong hình. - HS nêu tên các môn thể thao có trong hình. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết có góc có số đo bằng 900? luận. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS giải thích theo ý hiểu của mình. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ - HS lắng nghe, ghi nhớ. thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G.
  20. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên dõi, nhận xét, kết luận. gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh - HS theo dõi, lắng nghe. Ninh Bình. Hướng dẫn HSKT: Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? - HS thực hành theo nhóm 4, các thành viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng. - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. xét, bổ sung nếu có.