Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

docx 16 trang Phương Nhã 04/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 4 Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 Đạo đức BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. 2. Phẩm chất, năng lực: -Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: HÌnh minh hoạ - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để khởi (1 HS đóng vai phóng viên động bài học. phỏng vấn các bạn trong lớp) ? Lớn lên bạn sẽ làm gì? - HS chia sẻ những nghề nghiệp ? Vì sao bạn chọn nghề đó? mà em yêu thích nhất. - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Luyện tập * Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9. - 1 HS đọc yêu cầu bài. GV trình chiếu các hành vi lên PP. - HS làm việc cá nhân - thảo luận nhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận xét từng hành vi của các bạn
  2. 2 a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán hàng - HS chia sẻ ý kiến: rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là một hành động không nên làm. b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu quí nghề nghiệp của bố mình. c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là hành vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết ơn với các bác công nhân. d. Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là hành vi đáng khen và nhận được sự đồng tình. e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay, không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là hành động không nên vì điều đó thể hiện thái độ không lịch sự, không tôn trong người giao hàng. - GV nhận xét, tuyên dương. => KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò riêng - Cả lớp nhận xét, bổ sung. mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng ta cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các cô bác làm các ngành nghề khác nhau. *Bài 3/ Xử lí tình huống/N2 - GV đưa các tình huống lên PP. - GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy nghĩ - HS nêu yêu cầu bài. các xử lí và đóng vai thể hiện tình huống/ N2. - Đọc các tình huống 1 - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - Đọc các tình huống 2 - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện.
  3. 3 - Đọc các tình huống 3 - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. * Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, các tình huống. - Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn trong các tình huống. - HS suy nghĩ. - HS đưa ra ý kiến lời khuyên cho các bạn. a. Huy không nên giẫm chân bẩn lên hành lang bác lao công vừa lau sạch bởi bác vừa vất vả lau dọn xong, hành động đó thể hiện Huy không tôn trọng thành quả bác lao công vừa làm. b. Không nên lấy quá nhiều đồ ăn vì lấy nhiều không ăn hết bỏ đi sẽ rất lãng phí công sức của - GV nhận xét, tuyên dương. người lao động vất vả làm ra sản 3. Vận dụng, trải nghiệm phẩm. - GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa chọn: + Sưu tầm bài hát, ca dao,tục ngữ,ảnh, tranh về người lao động sau đó hát, đọc thơ, kể - HS nêu yêu cầu bài truyện, thuyết trình về ý nghĩa tranh ảnh mình - Các nhóm suy nghĩ lựa chọn sưu tầm được. hình thức, thảo luận nhóm, thống + Cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tình nhất ý kiến. huống hoặc một tiểu phẩm thể hiện lòng biết ơn người lao động. + Tập làm phóng viên phỏng vấn về ước mơ - Các nhóm thế hiện ý tưởng nghề nghiệp của các bạn. nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
  4. 4 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ê-ke lớn, hình minh hoạ, máy chụp - HS: sgk, vở, thước đo góc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Yêu cầu HS lên bảng thực hiện thao tác đo - HS lên bảng thực hiện và trả lời. và kiểm tra 1 số góc? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi. - HS các nhóm đại diện nêu + Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được? miệng. + Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo bao nhiêu độ? - HS nhóm khác nhận xét bổ sung + Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ? - + Số đo góc tù là bao nhiêu độ? HS trả lời. (quan sát hình) - GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo o góc nhỏ hơn 90 , góc vuông có số đo góc bằng HS lắng nghe 90o, góc tù có số đo góc lớn hơn 90o và góc bẹt có số đo góc bằng 180o.
  5. 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc ? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó tìm cặp góc - HS thực hiện nhóm 2. bằng nhau trong số các góc vừa đo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS giải thích cách làm + Vì sao em cho rằng góc phần c có số đo góc bằng với góc phần d? - HS nêu + Ngoài các góc bài hỏi, em còn tìm được góc - HS quan sát, lắng nghe. nào khác cũng có số đo bằng nhau không? - GV chốt đáp án (đưa lên màn hình PP) - GV khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu + Bài cho biết gì và yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS nêu cách làm + Tìm số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong - HS nêu (tương tự như bài 2) đáp án vừa tìm được? - HS nêu + Bài tập củng cố và cho em biết thêm điều - HS nêu gì? - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4. - HS nêu: góc bẳng, góc ghế, - Yêu cầu HS nêu theo trò chơi Bắn tên góc vở, hoa văn trên vải, cánh - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung quạt, miếng bánh, niếng dưa - GV củng cố cách nhận diện góc trong thực hấu,... tế - Nhóm khác nhận xét - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  6. 6 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm - HS: sgk, vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: * Trò chơi: Phóng viên - HS chơi + Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy phần? - HS nêu Mỗi phần gồm những thông tin gì? + Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần lưu - HS nêu ý gì? - GV nhận xét - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV chiếu các chủ đề thảo luận - HS đọc a. Thảo luận + Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu đề? - GV chốt lại các bước: + Bước 1: Xác định nội dung thảo luận: Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ + Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và phân công nhiệm vụ + Bước 3: Ghi chép kết quả
  7. 7 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận đề nhóm chọn b. Lập dàn ý - Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở - HS làm nháp nháp c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - HS trình bày trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa. - Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu cảm nhận sau tiết học - HS nêu - Nhận xét chung - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề thảo luận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: thước đo độ, thước kẻ, tranh minh hoạ 2. Học sinh: thước đo độ, thước kẻ, sách, vở
  8. 8 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm - HS làm việc theo nhóm. có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu thành hình góc nhọn. của GV. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà vuông . nhóm mình tạo ra được, các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. khác nhận xét, khen ngợi nếu đúng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: nhìn mẫu). Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 900?
  9. 9 - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn - HS nêu tên các môn thể thao có thể thao có trong hình. trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào - HS giải thích theo ý hiểu của mình. có góc có số đo bằng 900? - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà lớp theo dõi, nhận xét, kết luận. thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà - HS theo dõi, lắng nghe. thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt?
  10. 10 - HS thực hành theo nhóm 4, các thành viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng. - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận xét, bổ sung nếu có. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS - Vài HS xung phong tham gia chơi. lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: ĐÒ NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”. - Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. * Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu về dòng sông La của Hà Tĩnh; GD ATGT: An toàn giao thông đường thủy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh minh hoạ
  11. 11 - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Những bức chân - HS đọc nối tiếp dung tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Màu Nước khuyên các cô bé điều gì? + Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền - HS quan sát mành + Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận và khác nhau giữa hai con thuyền? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: - HS nêu Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (đăm chiêu) - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật. + Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”. + Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành” + Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ mong được như vậy.” + Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu thuyền mành)
  12. 12 - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế - HS trả lời (Thuyền mành vạm nào trong cảm nhận của đò ngang ? vỡ...bến bờ xa lạ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang - HS thảo luận và chia sẻ nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào? Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang, thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh, năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ. Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành được đi đến những bến bờ xa, có nhiều điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến sông chật hẹp... - Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời không? => Đò ngang đang tự mình có những suy - HS lắng nghe nghĩ chưa được tích cực về bản thân. Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi” + Mức 4: - Theo em thuyền mành muốn nói với đò - HS chia sẻ ngang điều gì qua câu nói đó? - Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp - HS thảo luận đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế - HS chia sẻ nào? Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người qua sông nên luôn được mọi người yeu mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành cũng mong được mọi người yêu quý và ngóng đợi như vậy - Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em? => Mỗi người sẽ có một công việc khác nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị
  13. 13 riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. GD ATGT: An toàn giao thông đường thủy H:Ai đã từng tham gia giao thông đường -HS trả lời. thủy? (đi thuyền, ghe, ) H: Khi đi bằng phương tiện đường thủy em cần chú ý điều gì để đảm bảo an toàn? -Em mặc áo phao, có người lớn đi - GD ý thức tham gia giao thông đường cùng, . thủy. - Lắng nghe, tiếp nhận thông tin 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với mọi người về công việc sau - HS thảo luận nhóm đôi này mình muốn làm - HS chia sẻ * Tích hợp GD ĐP: Giới thiệu về dòng sông La của Hà Tĩnh H: Em có biết tên con sông của Hà Tĩnh - HS trả lời theo hiểu biết chúng ta có trong bài hát (GV hát một - Quan sát và tiếp nhận thông tin. đoạn)? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sơ kết các hoạt động trong tuần 4 - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần 5. - Học sinh thực hành được cách điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
  14. 14 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video nhạc 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở - HS thực hiện theo yêu cầu sâu dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế - HS trả lời cảm xúc của mình nào sau khi hít thở sâu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1. Đánh giá kết quả cuối tuần (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả cáo. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - 1 HS nêu lại nội dung. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
  15. 15 * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo triển khai kế hoạt động tuần tới. luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các phong nếu cần. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay. 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về cách điều chỉnh cảm xúc (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi kết quả - HS thảo luận, chia sẻ cặp đôi trò chuyện cùng người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - GV mời một số em chia sẻ trước lớp. - 5-6 HS lên chia sẻ trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn. - GV đưa ra câu hỏi: Việc điều chỉnh cảm - HS trả lời theo ý hiểu xúc có cần thiết không? Vì sao? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - Nhận xét, bổ sung trả lời tốt, sáng tạo. - GV kết luận: Việc biết điều chỉnh cảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. xúc của bản thân trong các tình huống là rất quan trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực đến những người xung quanh. Hoạt động 4: Thực hành điều chỉnh cảm xúc (Hoạt động nhóm 4)
  16. 16 - GV chia nhóm 4, yêu cầu mỗi nhóm lựa - Các nhóm lựa chọn tình huống chọn một tình huống thực tế mà học sinh trong nhóm đã có cảm xúc mạnh (tiêu cực/tích cực) hoặc 1 trong 2 tình huống trong SGK. - GV đưa ra yêu cầu cho các nhóm: thảo luận, đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù - HS thảo luận nhóm, đưa ra cách điều hợp trong tình huống và xây dựng kịch chỉnh cảm xúc phù hợp trong tình bản, phân công sắm vai. huống và xây dựng kịch bản, phân công - GV mời lần lượt từng nhóm lên sắm vai sắm vai. - Các nhóm lên sắm vai giải quyết tình huống đã chọn. - Nhận xét, góp ý về cách điều chỉnh cảm xúc mà nhóm bạn đã thực hiện - GV nhận xét chúng, tuyên dương các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm nhóm xử lí tốt tình huống - GV kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, chúng ta cần biết cách điều chỉnh - HS lắng nghe. cảm xúc và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp để không ảnh hưởng đến những người xung quanh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Tiếp tục thực hiện điều chỉnh cảm xúc viên trong gia đình. trong thực tiễn + Làm một sản phẩm theo sở thích của bản thân để tham gia giới thiệu trong tiết sinh hoạt dưới cờ - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)