Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- Thứ 5, ngày 5 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ : HÀNG VÀ LỚP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thử thách - HS thực hiện theo yêu cầu. làm vườn thông qua một số câu hỏi trắc nghiệm trên Powpoint - GV dẫn vào bài. - HS nhắc tên bài. 2. Hoạt động Thực hành luyện tập: Bài 1. Hoàn thành bảng sau: - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng vào - HS làm theo yêu cầu. sách. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 sung.
- ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? - GV chuẩn bị các thẻ số, ngoài những số - 1 vài HS thực hiện theo yêu cầu. HS như SGK có thể thêm 1 vài số. Yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu HS lên bốc thăm, đọc số mình bốc được, có). viết lên bảng và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. Chọn 1 số bất kì, yêu cầu HS nêu lại về các hàng, các lớp của số đó. Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số - HS hoàn thành vào sách bằng bút chì, được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu) sau đó đổi chéo sách để kiểm tra. - GV nhận xét, kết luận. Mời thêm 1,2 HS - HS tham gia thực hiện. đưa ra số bất kì và đố bạn tìm giá trị theo vị trí của chữ số mà mình yêu cầu. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - HS tham gia chơi, chọn đáp án bằng đến những nội dung đã học. hình thức giơ thẻ. - GV quan sát, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh hoạ, thẻ từ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam Vẫy Bạn nữ đi Các bạn cưới, nói, .. Vât: Chuồn chuồn Đậu, bay Cá Bơi Chim hót - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, đoạn thơ. sợ) - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV giải thích cho HS đó đều là những động từ chỉ trạng thái, cảm xúc - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động,
- trạng thái của sự vật - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc ngữ. - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở Đáp án: + đến, uống, đi, học + yêu, thương, nhớ - Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài) Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời - Đặt câu có sử dụng động từ chỉ hoạt - HS thực hiện động học tập của học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ).
- - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - cho HS ngeh hát theo bài Em đi chơi - HS vận động múa hát theo bài hát. thuyền. - H: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu - HS trả lời. và làm gì? - - GV dẫn vào bài. - HS nêu tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV cho HS đọc bài văn - Bài văn có mấy phần? Đó là những - HS thảo luận và trả lời phần nào? - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính - 4 đoạn: của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thực hiện + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ - Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết quả hoạt động? Bài 2: - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán HÀNG VÀ LỚP (Tiết 2, trang 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 9 chữ số. (Số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu). Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự giác tham gia các hoạt động theo nhóm và cá nhân. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức cho HS Rung chuông vàng. - HS tham gia. - Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có trên Powpoint. - - Nhận xét. - Lắng nghe. - - Dẫn vào bài. 2. Hoạt động Khám phá
- - GV trình chiếu tranh trong SGK. - 1 HS đọc. Cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS viết số liệu dân số của - HS thực hiện. Việt Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp. - GV viết lên bảng để HS theo dõi, kiểm - HS đối chiếu bài làm của mình với tra đối chiếu. bài của GV, chỉnh sửa nếu cần. - GV giới thiệu cho HS về số tròn chục - HS quan sát. triệu, tròn trăm triệu. - GV yêu cầu HS phát hiện lớp triệu gồm - 1 vài HS nêu ý kiến của mình. những hàng nào? - GV nhận xét. - GV nêu: Rô - bốt lập số 531 000 000. - 1,2 HS đọc và làm theo yêu cầu, Yêu cầu HS đọc số, nêu giá trị các chữ số. cả lớp quan sát, nhận xét. 3. Hoạt động thực hành luyện tập Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ - HS làm theo yêu cầu. vật tương ứng sao cho phù hợp. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn - HS đọc nối tiếp. trăm triệu bất kì. Bài 2: Số? - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát - HS phát hiện: Bạn Rô - bốt muốn hiện quy luật ở mỗi tranh. nhận cúp thì phải điền các số tròn triệu liên tiếp. - Bạn Mai muốn nhận cúp thì phải điền được các số tròn chục triệu liên tiếp. - HS thực hiện bằng bút chì vào sách, đổi chéo sách kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?
- - HS trả lời miệng, các HS khác - GV nhận xét, kết luận. lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Tìm bạn - GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có - HS tham gia chơi. nội dung: thẻ các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu .); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc các bài đọc đã học; luyện đọc nâng cao (diễn cảm, phân vai, thuộc lòng), đọc hiểu nội dung chính - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho em chưa hoàn thành bài học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sách, phiếu bài tập 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS nghe và vận động theo bài hát Lớp - HS nghe vận động theo nhạc
- chúng mình đoàn kết. bài hát - GV vào bài. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Hệ thống các bài đã học - Yêu cầu HS nhắc lại những bài đọc đã học - HS kể tên: Đò ngang, Bầu trời trong quả trứng. - HS quan sát, nhận xét bổ sung. - HS thảo luận nhóm 4, kể tên - GV ghi tên các bài đọc lên bảng. các nhân vật có trong các bài đọc - Yêu cầu HS nêu tên các nhân vật có trong (Đò ngang) các bài còn lại. - HS nhận xét, bổ sung. - Quan sát. - HS nêu ý kiến cá nhân. - Lắng nghe. - - Nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS làm việc theo nhóm - H: Em thích nhận vật trong câu chuyện nào - Chia sẻ trước lớp. nhất? Vì sao? - Nhận xét. - - Nhận xét. - Lắng nghe. Hoạt động 2. Luyện đọc theo nhóm - HS nêu cá nhân. - Gv chia nhóm tổ chức cho HS luyện đọc lại các bài. Khuyến khích các nhóm tổ chức đọc phân vai các câu chuyện. - HS thi đua đọc trước lớp. - Nhận xét. - Bình chọn bạn đọc hay nhất. H: Nhắc lại nội dung các bài đọc. - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS vẽ cá nhân. - HS vẽ mô phỏng một nhân vật yêu thích - Lắng nghe. trong các bài đã đọc. - Nhận xét.
- Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình minh hoạ. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi những điều mình biết về cách trồng hoặc chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK) - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng. Đoạn 2: Tiếp theo đến trong truyện cỏ tích. Đoạn 3: còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài
- lòng, ló rạng, Ta-nhi-a, bứng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.// + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ mới đẹp làm sao! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp - Lớp nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV giới thiệu một số loài cây được nhắc - HS lắng nghe đến trong bài. - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong - HS trao đổi nhóm bàn SGK, trao đổi nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - HS thảo luận và chia sẻ - Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a - Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ cảm thấy thoải mái trong những ngày hè - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa ở nhà ông bà? thích trong vườn, được ngắm hoa và có thể tự trồng cây theo ý thích. - Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm - HS trao đổi nhóm bàn trong vườn nhà ông bà theo các ý. - Chia sẻ trước lớp - GV tổng kết các ý kiến Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế nào? việc làm của Ta-nhi-a - GV kết luận, khen ngợi HS Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã suy - Trao đổi nhóm bàn đoán nguyên hân biến đổi của cây hồng - Chia sẻ trước lớp và cây huệ là gì? - Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? Vì sao? Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm - Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè? tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt không chỉ nhờ nước và ánh sáng mà còn phải biết chúng hợp và không hợp sống gần cây nào. 3. Luyện tập, thực hành:
- - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng - HS trao đổi nhóm vai - Các nhóm đóng vai trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT LỚP: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. Học sinh cảm nhận được niềm vui khi suy nghĩ theo hướng tích cực. Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Bản thân luôn vui vẻ, phấn khởi khi suy nghĩ theo hướng tích cực. Biết suy nghĩ theo hướng tích cực những tình huống thực tế. Biết chia sẻ với bạn kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. -Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với mọi người khi suy nghĩ theo hướng tích cực. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ theo hướng tích cực. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, video 2. Học sinh: GGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chăm chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 5 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 6 (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế
- hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả rèn luyện - 1 HS đọc yêu cầu. suy nghĩ tích cực của em (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về nhóm về kết quả rèn luyện suy nghĩ tích kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực: cực: + Em đã vượt qua được cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực hơn qua những tình huống nào? + Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong tình huống? + Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành động như thế nào? + Cảm xúc của em khi đó? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS lên chia sẻ trước lớp. - GV khen HS và đề nghị các HS khác - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. chia sẻ về lợi ích của việc suy nghĩ tích cực và quyết tâm rèn luyện suy nghĩ tích cực trong tương lai. - Kết luận: Việc rèn luyện suy nghĩ tích - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 HS cực trong các tình huống thực tế rất nhắc lại kết luận. quan trọng, giúp chúng ta có được cảm xúc và hành vi, việc làm phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà: cầu để về nhà ứng dụng: + Tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm suy nghĩ và cảm xúc của bản thân theo
- hướng tích cực. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

