Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_ha_th.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 6 Thứ 5, ngày 12 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Kết nối - GV giao nhiệm vụ: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: + Cách thực hiện: Từng em nêu ý Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? trả lời của nhóm để trình bày ý kiến (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em trước lớp. đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại
- cách mình đã làm để có thể phát hiện và - HS bổ sung miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) -GV NX, chốt -HS nghe, ghi vở -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV mời 1 HS đọc. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc từ khó. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm - 2-3 HS đọc câu. được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” - Luyện đọc trong nhóm – chia sẻ trước lớp - Thực hiện theo nhóm 3. - Chia sẻ - Nhận xét. Hướng dẫn HSKT: luyện đọc đoạn 1 - Lắng nghe. - Nhận xét, chuyển giao nhiệm vụ. 3. Luyện tập Hoạt động 1. Đọc – hiểu - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS khác NX, góp ý HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? +1 HS đọc
- + GV cho HS đọc Câu 1: +HSTL: Mục đích về quê của bạn +GV cho HS nêu câu TL nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. +HS NX, bổ sung +GV NX, chốt -HS nghe -HS TL: Khi ở quê để tìm được - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để nhiều ý cho bài văn của mình, ban tả được cây hoa theo yêu cầu? nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát + GV nêu câu 2: cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các + GV cho HS nêu câu TL bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) -HS NX, bổ sung +GV NX, chốt - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? +1 HS đọc + GV cho HS đọc câu 3: + HS nêu YC TL nhóm + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó +HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến). +GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp. +GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, + Nhóm khác NX, bổ sung tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh - HS lắng nghe. cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan
- sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + HS nghe và thực hiện + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn + 3-4 HS TL Bài văn yêu cầu “Tả thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc + GV cho HS nêu câu TL tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn cạnh mỗi bông hồng đã nở thường nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi có nhiều nụ hồng,...) những ý kiến hay, mới mẻ + HS NX, bổ sung - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết - Trong lớp học điều kỳ diệu thể văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? hiện qua việc mỗi bạn học sinh có + GV cho HS nêu câu TL một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa +GV NX các ý kiến của HS vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học nhất. kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn - HS lắng nghe. miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. Hoạt động 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm Đoạn 2. - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm thi đọc trước lớp. Bình chọn nhóm yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cảm nhận của em sau khi đọc bài - HS chia sẻ. Tập làm văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
- - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ, thẻ từ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS mở hộp quà, đọc số, trả lời - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, đọc số và cho biết chữ số 4 thuộc hàng nào lớp nào?: +14151515; +8127354; +205415095 -HS nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi HS - HS nghe, ghi vở - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Luyện tập
- Bài 1: Đ, S? - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? -HSTL: đúng ghi Đ, sai ghi S - Y/cầu HS làm cá nhân. - HS làm bút chì vào SGK - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng, a. Đ b. S -GVNX, khen học sinh c. Đ d. S -GV hỏi khai thác trong các phần: - HSNX, điều chỉnh nếu có. +a. Lớp triệu gồm hàng nào? +Triệu, chục triệu, trăm triệu +b.Chữ số 0 thuộc hàng nào? vì sao +Hàng trăm nghìn, lớp nghìn vì nó là chữ số thứ 6 từ phải sang +c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? +Hàng trăm +d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp đó +Hàng đơn vị, lớp đơn vị Lớp đơn vị có những hàng nào? có: hàn đơn vị, chục, trăm +Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã học +Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu Hướng dẫn HSKT: Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu - HS nghe - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc , nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Số? - GV chiếu đề bài, YC HS đọc - 1HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS điền vào SGK bằng bút chì -HS xác đinh YC đề bài: điền số vào -GV chiếu bài làm của HS bảng theo đúng cấu tạo số đã cho -GV nhận xét, khen HS -HS làm SGK bằng bút chì * GV chốt: Qua bài tập 2, các con được -1-2 HS đọc bài làm
- củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp của số HS khác NX, chỉnh sưa nếu có tự nhiên -HS nghe Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC: tìm mảnh ghép phù hợp ghép lại và viết số -HS làm vở cá nhân -GV cho HS làm việc cá nhân, ghi số vào vở - HS trình bày kết quả - GV chiếu vở, cho HS trình bày bài làm 17483226 75175000 HS NX, điều chỉnh nếu có -GV NX, chốt đáp án - HS TL H: Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm + Quan sát mảnh ghép, tìm dấu cắt phù gì? hợp, ghép và ghi số + Cho HS đọc lại các số ghép được - 2 - 3 HS đọc số - GV NX, khen HS - HS lắng nghe. * Chốt: Các con đã biết quan sát so sánh và phán đoán hình rất tốt để tìm ra số đúng. Bài 4: Giải ô chữ - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khóa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về
- từ tìm được -HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài -GV cho HS làm việc nhóm 4, gắn thẻ chữ - Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết : CỔ vào bảng nhóm LOA -GV cho HS trình bày bài làm Nhóm khác NX, điều chỉnh nếu có - HS lắng nghe, TL -GV NX, chốt đáp án, khen HS, hỏi khai thác: +Trừ đi 1 +Tìm số liền trước làm thế nào? +Cộng thêm 1 +Tìm số liền sau làm thế nào? -HS xem - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa - HS lắng nghe. * Chốt: Cần nắm vững các hàng các lớp, câu tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 150263704 CH2: Viết số: Chín mươi triệu không trăm ba mươi lăm nghìn không trăm tám mươi mốt CH3: Chữ số 2 trong số 92305176 thuộc hàng, lớp nào? -HS lắng nghe - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (tiết 2, trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh họa 2. Học sinh: SGK , vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai - HS viết câu trả lời đúng +Hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi +24131565 mốt nghìn năm trăm sáu mươi lăm. +Hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn +2529450 bốn trăm năm mươi. +Hai trăm triệu không trăm linh năm nghìn 200005095 không trăm chín mươi lăm. - HS nghe, ghi vở -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Luyện tập Bài 1: Số? - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc đề bài
- -HSTL: quan sát, điền số vào ô trống -HS đọc sô mẫu và TL: +thấy 3 cột ứng với các hàng trăm triệu là 3, chục triệulà 7, triệu là 2, - Bài yêu cầu gì? lớp triệu gồm ba trăm triệu bảy chục triệu và hai triệu -Cho HS đọc số mẫu, phân tích mẫu: +Vì ở ô lớp nghìn có 3 cột chỉ có +Quan sát lớp triệu thấy gì? hàng trăm nghìn có 1 là 1 trăm nghìn còn hàng chục nghìn và nghìn bằng 0 +Hàng trăm là 4, hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5 +Vì sao lớp nghìn lại viết các chữ số: 1,0,0 + ở mỗi ô lớp có các hàng của lớp đó, quan sát, xác định giá trị từng hàng để tạo số đúng và điền vào ô +Nêu giá trị mỗi hàng ở lớp đơn vị trống - HS làm bút chì vào SGK +Làm thế nào để viết được số? - HS đọc số và nêu cách làm: 46014951; 1000431; 302444203 - HSNX, điều chỉnh nếu có. - Y/cầu HS làm cá nhân. - Chiếu SGK HS, YC HS trình bày kết quả - HS nghe và giải thích cách viết số -GVNX, khen học sinh Hướng dẫn HSKT: Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được luyện tập cách xác định giá trị các hàng theo cấu tạo số, các hàng và lớp để tạo số từ các hàng và lớp cho trước. Bài 2: Mỗi chữ số được gạch chân thuộc hàng và lớp nào? - GV chiếu đề bài, YC HS đọc - 1HS đọc đề bài
- -HS xác đinh YC đề bài: xác định hàng và lớp của các chữ số được gạch chân - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS làm bài vào vở: -HS trình bày bài và TL - GV cho HS làm vở -GV chiếu bài làm của HS, hỏi khai thác: +400 +13341411: Chữ số 4 được gạch chân có giá trị là bao nhiêu? +hàng chục nghìn lớp nghìn, có giá Chữ số 4 còn lại thuộc hàng nào lớp nào? trị 40000 Nêu giá trị của chữ số 4 đó +HS nêu +Nêu các hàng, lớp số tự nhiên đã học HS NX, chỉnh sửa nếu có -GV nhận xét, khen HS * GV chốt: Qua bài tập 2, các con được -HS nghe củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp của số tự nhiên. Tùy vị trí của chữ số mà nó thuộc hàng, lớp tương ứng. Chữ số đứng ở hàng nào có giá trị của hàng đó Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC: dựa vào thồn tin về mật mã đã cho loiaj trừ mật mã sai và chọn mật mã đúng-HS thảo luân -GV cho HS thảo luận nhóm đôi, khoanh nhóm đôi chọn đáp án đúng đáp án đúng vào SGK bằng bút chì - 1-2 nhóm trình bày: đáp án D -GV cho HS trình bày KQ, giải thích lựa chọn HS NX, điều chỉnh nếu có -GV NX, chốt đáp án * Chốt: Các con đã biết tư duy dựa trên - HS lắng nghe. thông tin dã có, phán đoán và lựa chọn rất tốt để tìm ra số đúng.
- Bài 4: Mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị? - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -GV cho HS thảo luận nhóm 4, viết kết -HS nêu YC quả vào vở cá nhân -HS thảo luận nhóm và ghi kết quả -GV chiếu vở, cho HS trình bày bài làm vào vở cá nhân - HS trình bày kết quả +Lớp triệu: 304 +Lớp nghìn: 028 +Lớp đơn vị: 102 -GV NX, chốt đáp án HS NX, điều chỉnh nếu có - GV hỏi - HS TL +Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm +Quan sát mảnh ghép: lớp triệu gì? được ghi ở mảnh ghép ngoài cùng bên trái; lớp nghìn được ghi ở mảnh ghép giữa, lớp đơn vị ghi ở mảnh ngoài cùng bên phải - 2-3 HS đọc số: 304028102 +Cho HS đọc lại số ghép được từ mảnh ghép -GV NX, khen HS - HS lắng nghe. * Chốt: Các con đã biết quan sát so sánh và phán đoán hình rất tốt để tìm ra số đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 34500200 CH2: Số nào là số liền su của số 5000000 CH3: Những chữ số nào thuộc lớp triệu trong số: 30216741 -HS lắng nghe - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video nhạc, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS vận động, hát theo bài hát - HS tham gia vận động tại chỗ. H: Nêu các từ chỉ sự vận động của bạn nhỏ - Nối tiếp nêu. có trong bài hát? - Chốt đáp án: nâng, với lấy, chạm, lắc lắc, - Quan sát. . H: Các từ trên thuộc từ loại nào? - HS trả lời. - Nhận xét, dẫn vào bài. - Nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - Hướng dẫn phân tích mẫu. - Quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, mến ...
- c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Lưu ý HS sử dụng động từ thể hiện tình - Nghe. cảm, cảm xúc - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ. cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - 2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thích-yêu) chỉnh. H: Nêu cảm nhận của mình về tình cảm - Trả lời cá nhân. của bạn nhỏ đối với mẹ? - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lượt chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi Xì điện: Đọc một số - HS tham gia trò chơi. động từ diễn tả cảm xúc vui mừng - Đặt câu với một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Viết được đoạn mở bài bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may - HS tham gia TC mắn +CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã +HS tự nêu tham gia +CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm đã tham gia. +đầu tiên, tiếp theo, sau +CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để đó /trong khí đó, tiếp theo đó, thể hiện trình tự các hoạt động cuối cùng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. -GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ - HS đưa dang ý học trước - GV giới thiệu tên bài, ghi bảng - Học sinh nghe, ghi vở 2. Khám phá
- * Chỉnh sửa dàn ý - GV mời HS đọc lại đề bài. - 2-3 HS đọc -GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý -HS nghe HS: + Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể thời gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,... + Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc soát bài văn. -GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe -HS làm việc nhóm đôi bạn trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh sửa dàn ý - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp -2-3 HS trình bày HS NX, góp ý - GV nhận xét chung. GV nhắc HS: HS làm cá nhân + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài Một số HS trình bày trước lớp. văn có đủ 3 phần). - 1-3 HS đọc ghi nhớ: 3. Luyện tập Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn theo YC của đề bài - GV nêu YC viết cá nhân vào vở -HS nghe -GV nhắc HS: -HS nghe + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần). +Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính tả - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề - HS viết bài vào vở đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. Hướng dẫn HSKT: Viết được đoạn mở bài bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
- - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát viết hiện lỗi theo hướng dẫn của SHS. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa. - GV ghi chép NX bài làm của một số HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp - HS nghe - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS -HS quan sát, NX, góp ý phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu) -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH -HS nghe, trình bày ý kiến bản +Thích điều gì trong bài viết của bạn thân +Học tập được điều gì - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi của bạn - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống.
- 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác;Phát triển năng lực giao tiếp + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Hình minh hoạ 2. Học sinh: Sách Giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ: -HS nghe + Làm việc theo nhóm: Chia sẻ với bạn + HS làm việc theo hướng dẫn của câu chuyện về thời niên thiếu của một nhà nhóm trưởng. bác học mà em đã được đọc hoặc được + 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ với nghe kể. GV khích lệ HS nói được suy bạn câu chuyện về những thần đồng nghĩ riêng của mình. hoặc thời niên thiếu của những nhà bác học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. - GV NX, khen HS + Đại diện nhóm trình bày trước - GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 lớp. tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với - HS nhận xét, góp ý. bạn câu chuyện về thời niên thiếu của - Học sinh lắng nghe. những nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện thú vị về thời niên thiếu của nhà bác học Ma – ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện nhé.) - GV giới thiệu bài, ghi bảng -HS nghe, ghi vở 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV mời 1 HS đọc bài: đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là cô bé Ma – ri – a, nhân vật chính trong câu chuyện (VD: Cô bé rất thích quan sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn không hiểu tại sao;...)
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc dẫn cách đọc. của nhân vật trong câu chuyện. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến phòng khách. + Đoạn 2: Cô bé đến gia tộc tôi + Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS phát hiện từ khó - hướng dẫn đọc - HS đọc từ khó. từ khó.Ma – ri – a, trượt trong đĩa, rớt trong đĩa,.. - Gọi HS đọc nhóm lần 2. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: +Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những - 2-3 HS đọc câu. tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển động,/ cứ như bị cái gì đó ngăn lại. +Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra phòng khách,/ hân hoan nói/: “ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!”;... - HS đọc nối tiếp nhóm 3. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3. -2 nhóm HS đọc trước lớp -GV mời 2 nhóm đọc trước lớp -HS NX, góp ý - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 - GV nhận xét sửa sai. 3. Luyện tập Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi.. - 1HS đọc - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở trường đại học, viên nghiên cứu,.. + Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh. + Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ xưa. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
- hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Điều lạ mà cô bé Ma – ri – a quan + Câu chuyện có năm nhân vật: sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì? thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi. Những nhân vật đó có +Câu 2: Tìm trong bài đọc các thông tin về điểm giống nhau là yêu âm nhạc, việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a say mê chơi nhạc biểu diễn hết Địa điểm mình. Dụng cụ + Địa điểm làm thí nghiệm: bếp Mục đích Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải +Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được hiện tượng tại sao khi nước trà rớt sau thí nghiệm là gì? ra đĩa thì những tách trà bỗng nhiên dừng chuyển động. +Câu 4: Câu nói của người cha: “ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện + Khi giữa tách trà và đĩa có một điều gì? chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. +HS nêu ý kiến cá nhân (chẳng hạn: đây là câu khen ngợi Ma-ri-a của người cha; đây là câu nói người cha đánh giá cao khả năng nghiên cứu của Ma-ri-a; đây là câu → GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu nói dự đoán của người cha về cô con của người cha về Ma-ri-a là câu nói đầy tự gái giỏi giang của mình có khả hào của người cha về cô con gái giỏi giang năng phát huy truyền thống của gia của mình. tộc, ) +Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma-ri-a. HS nghe +HS nêu ý kiến cá nhân. nhau (VD: Tớ thích nhân vật Ma-ri-a về cô ấy là người say mê nghiên cứu khoa học.;Tớ thích Ma-ri-a có nhiều điểm giống tớ: thích quan sát, thích chia sẻ với bố, ) - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Khi quan sát, tìm biết của mình. tòi những hiện tượng quanh có thể phát - HS nhắc lại nội dung bài học. hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người.

