Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

docx 35 trang Phương Nhã 21/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_ha_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 7 Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...)
  2. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị - HS trả lời thương trong vườn nhà? - GV cho HS quan sát hình ảnh một số loài - HS chỉ tranh và giới thiệu vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 - HS trả lời - GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thương con vẹt? -Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm - HS thảo luận và chia sẻ trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã - HS trả lời nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS - HS trả lời. (D-A-C-B) thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  3. - Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài học - HS trả lời. gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. Giải quyết được các bài tập liên quan. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Nêu cách so sánh các số có nhiều - HS thực hiện. chữ số ? Lấy ví dụ ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc nhóm
  4. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS thảo luận + trình bày kết quả. *Kết quả: a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ? Bài 2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: + Đáp án: B - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả:
  5. a) Số lập được là: 988 731 000 b) Số lập được là: 100 037 889 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có cùng - HS phát biểu. chữ số ? Hướng dẫn HSKT: Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số Bài 4: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: - Số lớn nhất lập được là: 930 000 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Số 930 000 000 gồm mấy lớp ? Là - HS phát biểu. những lớp nào ? Nêu các hàng trong từng lớp ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất? Tỉnh Diện tích (m2) Nghệ An 16 493 700 000 Gia Lai 15 536 900 000 Phú Thọ 2 533 400 000 + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS thực hiện.
  6. chữ số? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Toán LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được số tự nhiên, dãy số tự nhiên và nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nhận biết được số tự nhiên, dãy số tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết các số theo thứ tự từ lớn đến - HS thực hiện. bé: 1 200 236; 2 100 236; 3 220 600 - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV giới thiệu cho HS biết rằng số - HS lắng nghe. xuất hiện rất nhiều trong tự nhiên. Ví dụ có 1 Mặt Trời; xe đạp có 2 bánh
  7. xe; xe ô tô có 4 bánh; ngôi sao có 5 cánh; .... - GV yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ - HS thực hiện. về các số xuất hiện trong tự nhiên. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát. họa SGK. - GV: Các bạn Việt, Mai và Rô-bốt có - HS thực hiện. các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm thẻ lên bảng. Bạn nào có thể trả lời câu hỏi của Việt? của Mai nhỉ? - GV cho HS quan sát tia số. - GV kết luận: Các số 0, 1, 2, 3, .... là - HS lắng nghe và nhắc lại. các số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên. Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: a) S b) S c) Đ d) Đ - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài
  8. đúng. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên? - HS phát biểu. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. *Kết quả: a) 80 ; b) 1990 c) 2044 ; d) 9 999 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách tìm số liền trước ? Số liền - HS phát biểu. sau của dãy số tự nhiên ? Hướng dẫn HSKT: Nhận biết được số tự nhiên, dãy số tự nhiên Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9 666; 9 998; 9 999; 10 001 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 9 998 khi lật ngược lại thì được số nào?
  9. - HS phát biểu. + Nêu cách so sánh hai số tự nhiên ? - HS phát biểu. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Viết tên các tỉnh dưới đây theo thứ tự - HS thực hiện. từ bé đến lớn về diện tích? Tỉnh Diện tích (m2) Nghệ An 16 493 700 000 Gia Lai 15 536 900 000 Phú Thọ 2 533 400 000 - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: tìm được một số động từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi
  10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu cầu HS - 2-3 HS nêu. nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, mến ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. HSKT: tìm được một số động từ - HS nêu Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS trả lời cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thích-yêu) chỉnh. -Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù
  11. hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lươtk chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui - 2-3 HS trả lời mừng? - Đặt câuvới một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện. - Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện viết 2 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS đọc và trả lời + Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm mấy phần, là những phần nào? + Trong từng phần của bài văn kể chuyện
  12. thường gồm những nội dung gì? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc -Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho - HS trả lời. sau đó xếp vào nhóm thích hợp. + MB trực tiếp: Đoạn 1. + MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3. -GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn 1 là - HS trả lời. MB trực tiếp? -Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” + Thế còn đoạn 2 và đoạn 3? - HS trả lời. - Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - HS đọc -Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác - HS nêu. định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn. +KB không mở rộng: Đoạn 1. +KB mở rộng: Đoạn 2 và 3. - Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB -HS lắng nghe. mở rộng như ghi nhớ SGK. - 2-3HS đọc lại ghi nhớ. - Học thuộc tại lớp. -GV: +Có 2 cách viết MB là: MB trực - HS lắng nghe. tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu câu chuyện). + Có 2 cách viết KB là: KB không mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu
  13. chuyện). Hướn dẫn HSKT: luyện viết 2 dòng - HS đọc Bài 3: - Nêu yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem. -Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián -HS nêu. tiếp và KB mở rộng. -Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về -HS suy nghĩ xem mình được đọc cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện. hay nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện,... -Quan sát, chấm một số bài. -HS viết bài vào vở nháp. -Nhận xét, sửa sai. -Đọc bài trước lớp. -Tuyên dương những bài viết hay. -Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về -HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc, cách viết KB mở rộng. mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng, suy luận về câu chuyện. -Quan sát, chấm một số bài. -HS viết bài vào vở nháp. -Nhận xét, sửa sai. -Đọc bài trước lớp. -Tuyên dương những bài viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố. - Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình.
  14. HSKT: luyện đọc 1 đoạn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Con vẹt xanh nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Tú đã - HS trả lời làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn nhà? - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã - HS trả lời nhận ra điều gì và thay đổi như thế nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà! Đoạn 2: Tiếp đến ngẩng lên nhìn Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội, đến nỗi, làng quê,.cuộn tròn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở câu khiến: Cún, vào nhà! - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc Hướng dẫn HSKT: luyện đọc 1 đoạn - HS thảo luận N2, điền câu trả lới b. Tìm hiểu bài:
  15. - Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu vào phiếu học tập. chuyện theo gợi ý (tên, nơi ở, hình dáng, Tên Nơi Hình Tính Tiếng tính cách, tiếng kêu) ở dáng cách kêu Tên Nơi ở Hình Tính cách Tiếng dáng kêu Cún Ngôi Nhỏ Tò mò, ắng nhà thích khám ắng nhỏ phá - GV kết luận. - Đại diện nhím trình bày - Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò mò - HS trả lời. muốn biết về dãy phố bên ngoài? -Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh - HS trả lời vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì? -Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là - HS trả lời những chân trời mở ra vô tận” là như thế nào? (VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối tiếp nhau không bao giờ kết thúc.) - Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún - HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó và giải thích vì sao cún có những cảm xúc chia sẻ trước lớp. đó. - Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những gì? Nhìn con đường, nhà, mái tôn, con đò, bãi bồi, cây cối, nhà cửa,.. Nghe tiếng gió thổi, tiếng nước chảy êm đềm, tiếng cây cối xào xạc,... Ngửi mùi nước từ sông, mùi bùn đất khô trên đường,... Cảm vui vẻ, khoan khoai, thích thú, xúc hài lòng,... - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc, viết có nhiều chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết số: - HS thực hiện. - Bé nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - Lớn nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: - Liền sau của 19 là: 20
  17. - Liền sau của 200 là: 201 - Liền sau của 85 là: 86 - Liền sau của 9 999 là: 10 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Muốn tìm số liền sau ta làm thế nào - HS phát biểu. ? Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. *Kết quả: a) 6; 7; 8 b) 98; 99; 100 c) 99 999; 100 000; 100 001 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu. nhau bao nhiêu đơn vị? + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau - HS phát biểu. ? Hướng dẫn HSKT: luyện đọc, viết có nhiều chữ số Bài 3: Làm việc theo nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
  18. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài theo nhóm. - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973; 1 974; 1 975 b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16 c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15 a) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ? - HS phát biểu. + Dãy số tự nhiên cách đều 5 có đặc - HS phát biểu. điểm gì ? Bài 4: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm bài theo cặp + trình kết quả. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Ta nhận được số 951 890 b) Ta nhận được số 151 890 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn, lẻ? - Nhận xét tiết học.
  19. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Khoa học Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: nếu được một số tính chất của không khí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1, - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu- ghi bài 2. Ôn tập kiến thức: HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tóm tắt nội dung chủ đề “ Chất” vào phiếu nhóm - HS tiến hành. theo cách sáng tạo. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS thực hiện chia sẻ. nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi trả - HS thực hiện. lời câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk. Riêng câu 4 các nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình trước lớp. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS chia sẻ nhận xét chéo nhau.
  20. HSKT: nếu được một số tính chất của không - HS lắng nghe, ghi nhớ. khí - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy nêu thành phần của không khí? - HS nêu. - Trình bày hiểu biết của mình về một nội dung bất kì trong hình 1, trang 29 mà em thích nhất? - Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự có mặt của hơi nước trong không khí? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống. - Có trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa vùng cao.