Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 17 trang Phương Nhã 26/12/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 7 Thứ 5, ngày 19 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Toán BÀI 15. LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được số tự nhiên, dãy số tự nhiên và nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 1 - HS thực hiện. 200 236; 2 100 236; 3 220 600 - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu cho HS biết rằng số xuất - HS lắng nghe. hiện rất nhiều trong tự nhiên. Ví dụ có 1 Mặt Trời; xe đạp có 2 bánh xe; xe ô tô có 4 bánh; ngôi sao có 5 cánh; .... - GV yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về - HS thực hiện. các số xuất hiện trong tự nhiên. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát. SGK. - GV: Các bạn Việt, Mai và Rô-bốt có - HS thực hiện. các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm thẻ lên bảng. Bạn nào có thể trả lời câu hỏi của Việt? của Mai nhỉ? - GV cho HS quan sát tia số.
  2. 2 - GV kết luận: Các số 0, 1, 2, 3, .... là các - HS lắng nghe và nhắc lại. số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên. Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: a) S b) S c) Đ d) Đ - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên? - HS phát biểu. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. *Kết quả: a) 80 ; b) 1990 c) 2044 ; d) 9 999 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách tìm số liền trước ? Số liền sau - HS phát biểu. của dãy số tự nhiên ? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
  3. 3 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9 666; 9 998; 9 999; 10 001 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 9 998 khi lật ngược lại thì được số nào? - HS phát biểu. + Nêu cách so sánh hai số tự nhiên ? - HS phát biểu. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Viết tên các tỉnh dưới đây theo thứ tự từ - HS thực hiện. bé đến lớn về diện tích? Tỉnh Diện tích (m2) Nghệ An 16 493 700 000 Gia Lai 15 536 900 000 Phú Thọ 2 533 400 000 - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ, video, phiếu học tập
  4. 4 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu cầu HS - 2-3 HS nêu. nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, mến ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS trả lời cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thích-yêu) chỉnh. -Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3:
  5. 5 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lươtk chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui - 2-3 HS trả lời mừng? - Đặt câu với một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện. - Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: bảng phụ,máy chụp 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS đọc và trả lời + Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm
  6. 6 mấy phần, là những phần nào? + Trong từng phần của bài văn kể chuyện thường gồm những nội dung gì? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc -Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho - HS trả lời. sau đó xếp vào nhóm thích hợp. + MB trực tiếp: Đoạn 1. + MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3. -GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn 1 là - HS trả lời. MB trực tiếp? -Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” + Thế còn đoạn 2 và đoạn 3? - HS trả lời. - Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - HS đọc -Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác - HS nêu. định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn. +KB không mở rộng: Đoạn 1. +KB mở rộng: Đoạn 2 và 3. - Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB -HS lắng nghe. mở rộng như ghi nhớ SGK. - 2-3HS đọc lại ghi nhớ. - Học thuộc tại lớp. -GV: +Có 2 cách viết MB là: MB trực - HS lắng nghe. tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu câu chuyện). + Có 2 cách viết KB là: KB không mở
  7. 7 rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu chuyện). Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác - Nêu yêu cầu. cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem. -Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián -HS nêu. tiếp và KB mở rộng. -Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về -HS suy nghĩ xem mình được đọc cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện. hay nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện,... -Quan sát, chấm một số bài. -HS viết bài vào vở nháp. -Nhận xét, sửa sai. -Đọc bài trước lớp. -Tuyên dương những bài viết hay. -Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về -HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc, cách viết KB mở rộng. mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng, suy luận về câu chuyện. -Quan sát, chấm một số bài. -HS viết bài vào vở nháp. -Nhận xét, sửa sai. -Đọc bài trước lớp. -Tuyên dương những bài viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
  8. 8 - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chụp, hình ảnh minh hoạ, các tấm thẻ - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết số: - HS thực hiện. - Bé nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - Lớn nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: - Liền sau của 19 là: 20 - Liền sau của 200 là: 201 - Liền sau của 85 là: 86 - Liền sau của 9 999 là: 10 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Muốn tìm số liền sau ta làm thế nào - HS phát biểu. ? Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT.
  9. 9 + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. *Kết quả: a) 6; 7; 8 b) 98; 99; 100 c) 99 999; 100 000; 100 001 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu. nhau bao nhiêu đơn vị? + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau - HS phát biểu. ? Bài 3: Làm việc theo nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài theo nhóm. - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973; 1 974; 1 975 b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16 c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15 a) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ? - HS phát biểu. + Dãy số tự nhiên cách đều 5 có đặc - HS phát biểu. điểm gì ? Bài 4: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
  10. 10 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm bài theo cặp + trình kết quả. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Ta nhận được số 951 890 b) Ta nhận được số 151 890 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn, lẻ? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết thành thạo bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát vận động theo bài Nói lời hay, - HS vận động làm việc tốt - Học sinh nghe, ghi vở - Dẫn vào bài. 2. Luyện tập
  11. 11 - Ghi bảng yêu cầu. - HS đọc: Viết bài văn thuật lại - GV nêu YC viết cá nhân vào vở một hoạt động tham gia lao -GV nhắc HS: động vệ sinh đầu buổi học mà em tham gia cùng bạn bè, chia + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn sẻ cảm xúc của em về hoạt động có đủ 3 phần). đó. +Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính tả -HS nghe - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những -HS nghe hạn chế về kĩ năng viết. - HS viết bài vào vở Đọc soát và chỉnh sửa bài viết - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát viết hiện lỗi theo hướng dẫn của SHS. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa. - GV ghi chép NX bài làm của một số HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. HS nghe GV nhận xét bài làm - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp - HS nghe - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS -HS quan sát, NX, góp ý phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu) -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH -HS nghe, trình bày ý kiến bản +Thích điều gì trong bài viết của bạn thân +Học tập được điều gì - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi của bạn - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  12. 12 Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố. - Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ cho cả lớp nghe - HS chia sẻ. lần đầu tiên em được đến nơi nào đó (ra biển, thư viện, ra chợ, ). Chia sẻ cảm xúc của em khi đó. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà! Đoạn 2: Tiếp đến ngẩng lên nhìn Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội, đến nỗi, làng quê,.cuộn tròn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
  13. 13 nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở câu khiến: Cún, vào nhà! - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Đọc hiểu - Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu - HS thảo luận N2, điền câu trả lới chuyện theo gợi ý (tên, nơi ở, hình dáng, vào phiếu học tập. tính cách, tiếng kêu) Tên Nơi Hình Tính Tiếng Tên Nơi ở Hình Tính cách Tiếng ở dáng cách kêu dáng kêu Cún Ngôi Nhỏ Tò mò, ắng nhà thích khám ắng nhỏ phá - GV kết luận. - Đại diện nhím trình bày - Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò mò - HS trả lời. muốn biết về dãy phố bên ngoài? -Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh - HS trả lời vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì? -Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là - HS trả lời những chân trời mở ra vô tận” là như thế nào? (VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối tiếp nhau không bao giờ kết thúc.) - Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún - HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó và giải thích vì sao cún có những cảm xúc chia sẻ trước lớp. đó. - Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những gì? Nhìn con đường, nhà, mái tôn, con đò, bãi bồi, cây cối, nhà cửa,.. Nghe tiếng gió thổi, tiếng nước chảy êm đềm, tiếng cây cối xào xạc,... Ngửi mùi nước từ sông, mùi bùn đất khô trên đường,...
  14. 14 Cảm vui vẻ, khoan khoai, thích thú, xúc hài lòng,... - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ ước mơ sau này lớn lên em - Chia sẻ. muốn được đi những đâu, làm những gì? H: Để đạt được ước mơ đó, em cần làm gì ngay bây giờ? - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy để thuyết trình một vấn đề trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tổng hợp kiến thức trọng tâm và thể hiện nội dung đó một cách ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, khoa học bằng sơ đồ tư duy. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 15 1. Hoạt động mở đầu - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS vỗ tay, hát kết của nhạc sĩ Mộng Lân GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy của HS ở - HS để sơ đồ đã vẽ ở nhà lên bàn. nhà mà GV đã dặn ở tiết học trước. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau, báo cáo. - GV nhận xét, tuyên dương về việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. Cho HS cất bài vẽ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên bảng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 7 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 8 (Làm việc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ.
  16. 16 + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận trong tổ: Xem xét các - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ sơ đồ tư duy (Làm việc theo nhóm) -GV hướng dẫn học sinh tổ chức triển lãm - HS lắng nghe GV hướng dẫn sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà về sự vật, hiện tượng mà mình qua tâm. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm -Các nhóm trưng bày. trưng bày sơ đồ tư duy ở góc của nhóm mình. - Yêu cầu từng thành viên trong nhóm trình bày nội dung sơ đồ tư duy của mình. - Từng HS trình bày trước lớp. Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. thêm về vấn đề được trình bày. - HS trả lời thắc mắc của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng trình bày của HS. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cho cả lớp tham quan sơ đồ tư duy của các nhóm. Bình chọn sơ đồ tư duy được -Cả lớp thực hiện(đi 1 vòng) trình bày thú vị, mạch lạc, khoa học nhất bằng cách mỗi HS để lại một logo khen -Về ngồi vào vị trí. ngợi như mặt cười, trái tim, .. lên góc sơ đồ mình thấy tâm đắc. - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sau khi -HS chia sẻ: bản thân học thêm được xem sơ đồ của các bạn. điều gì? Gặp khó khăn gì khi đặt câu hỏi 5W1H và lựa chọn nhánh cho sơ đồ?.... H: Theo em, chúng ta nên sử dụng sơ đồ - HS trả lời: sử dụng để thực hiện tổng tư duy vào những công việc gì? thể, khái quát vấn đề, xâu chuỗi vấn đề một cách hệ thống, khoa học để người xem dễ hiểu, dễ nhớ. -GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà chia sẻ với người thân về kinh nghiệm cầu để về nhà ứng dụng với các thành
  17. 17 sử dụng các câu hỏi 5W1H và sơ đồ tư duy viên trong gia đình. trong sinh hoạt và học tập. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)