Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_cao_t.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 8 Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các - HS đọc bước sử dụng từ điển (4 bước) - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm - HS đọc nghĩa của từ bình minh trong SHS.
- - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước - HS thảo luận nhóm đôi và nêu như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - GV nhận xét, kết luận. * BT 3: Tìm những ý nêu đúng công dụng của từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - HS trao đổi nhóm - Gọi các nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu - Nhận xét, kết luận A. Cung cấp thông tin về các từ loại (danh từ, động từ, tính từ..) B. Cung cấp cách sử dụng các từ thông qua các ví dụ C. Giúp hiểu nghĩa của từ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại công dụng của từ điển? - HS nêu - Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời chỗ. - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý - HS đọc đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS lắng nghe và thực hiện BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài - HS thực hiện đọc lại và rà soát làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các gợi ý. b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài - HS sửa lỗi (nếu có) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể - HS thực hiện cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao - Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS lắng nghe. tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG BÀI 17: YẾN, TẠ, TẤN (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã - Ki-lô-gam, gam. được học? + Câu 2: 1kg = g + 1kg = 1000 g - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV và HS cùng tìm hiểu tình huống trong - HS tìm hiểu tình huống khám phá. - Tranh vẽ gì? + 1 HS trả lời - Các bạn trong tranh đang làm gì? + Các bạn đang tìm kiếm thông tin về những loài động vật nặng nhất thế giới - Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng + Đó là cá voi xanh, con nặng nhất có nhất thế giới? thể lên tới 190 tấn. - GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật - Lắng nghe nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg,
- Hà mã nặng khoảng 401kg, - Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy? + Bạn nữ thắc mắc: 190 tấn có lớn hơn 190kg không nhỉ? - Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi - HS trả lời phỏng đoán của bạn nữ. - Trong cuộc nói chuyện của các bạn em - HS trả lời: tấn thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới. Đó là đơn vị nào? - GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô- - Lắng nghe, quan sát gam là: tấn, tạ, yến. - Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các - Lắng nghe, quan sát đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến, tạ, tấn. 1 yến = 10kg 1 tạ = 100kg 1 tấn = 1000kg 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ - HS đọc nhiều lần về mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng - GV cùng HS về cách người ta sử dụng các + Khối lượng nông sản thu hoạch được đơn vị đo khối lượng này trong thực tế hay khi trao đổi mua bán ở chợ, người ta dùng đơn vị yến. + Khối lượng của gia súc, người ta dùng đơn vị tạ + Tải trọng của các loại xe người ta dùng đơn vị là tấn hoặc tạ. - HS lấy thêm ví dụ về sử dụng các đơn vị đo khối lượng trong thực tế - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 3. Luyện tập,thực hành: *Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức) - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức - Lắng nghe - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS chia thành các nhóm 4 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - Lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt - Các nhóm (mỗi nhóm là 1 đội) tham chơi) gia trò chơi + Con mèo nặng 4kg + Con khỉ nặng 4 yến
- + Con bò nặng 4 tạ + Con voi nặng 4 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - Con vật nào nặng nhất? - Con voi - Con vật nào nhẹ nhất? - Con khỉ - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 HS bài cá nhân làm phiếu to - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 2 yến = 20kg 20kg = 2 yến b. 3 tạ = 300kg 300kg = 3 tạ 4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ c. 2 tấn = 2000kg 2 000kg = 2 tấn 3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên bảng phụ a. 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn b. 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ c. 25 yến x 4 = 100 yến d. 138 tấn : 3 = 46 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân ) Ước lượng các kết quả đo lường và làm tròn trong một số trường hợp đơn giản - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cùng HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - GV HD HS cách ước lượng với số đo cân - Các số đo trong phạm vi từ 115kg đến nặng như thế nào thì có thể làm tròn là 124kg làm tròn đến hàng chục sẽ nhận
- 120kg. được kết quả là 120kg. - YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và - HS thực hiện theo yêu cầu và tìm kết thực hiện làm tròn số đo khối lượng đến quả hàng chục - HS báo cáo kết quả đã tìm được sau khi đổi và làm tròn: Đáp án đúng là B - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra các đồ vật và con vật - HS xung phong tham gia chơi. cho HS ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. + Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Lịch sử- địa lý TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương. - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ
- gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Tìm hiểu và giới thiệu về lễ hội truyền thống ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền - HS theo dõi và trả lời một số câu hỏi Hùng và đặt câu hỏi: + Lễ hội Đền Hùng. + Lê hội tổ chức ở tỉnh Phú Thọ. + Lễ hội được tổ chức trong hình tên gì? - HS lắng nghe. + Lễ hội tổ chức ở đâu? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền Hùng (làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát - HS đọc thông tin, quan sát lược đồ lược đồ hình 1 và thực hiện yêu cầu trong hình 1 và thực hiện yêu cầu. SGK: Xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ hình 1.
- - Đại diện một số nhóm lên bảng xác - GV mời đại diện một số nhóm lên bảng xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ, các hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác theo nhóm khác theo dõi, bổ sung. dõi, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV xác định lại chính xác vị trí khu di tích Đền Hùng và nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người Việt. - HS quan sát hình 2, kể tên và xác định - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2, kể tên vị trí một số công trình kiến trúc chính và xác định vị trí một số công trình kiến trúc trong khu di tích Đền Hùng. chính trong khu di tích Đền Hùng. - Một số HS lên trước lớp nói tên và chỉ - GV chiếu sơ đồ hình 2 trên màn hình, mời trên lược đồ vị trí một số công trình một số HS lên trước lớp nói tên và chỉ trên kiến trúc chính trong khu di tích Đền lược đồ vị trí một số công trình kiến trúc Hùng gồm: Đền Hạ, Đền Trung, Đền chính trong khu di tích Đền Hùng. Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... - GV đánh giá các ý kiến trình bày của HS và - HS lắng nghe.
- một lần nữa xác định vị trí một số công trình kiến trúc chính trên lược đồ. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giổ Tổ Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận - HS đọc thông tin trong mục, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: + Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ + Thời gian tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng giỗ Tổ Hùng Vương. Vương là ngày 10/3 (âm lịch) hàng năm, địa điểm tổ chức tại khu di tích Đền Hùng tại tỉnh Phú Thọ. + Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng + Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức Vương và nêu ý nghĩa của ngày giỗ Tổ. theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trong nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, gói bánh giầy, hát xoan, đấu vật,... - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả quả thảo luận trước lớp. thảo luận trước lớp. - GV chiếu video một số hoạt động trong lễ - HS quan sát video và lắng nghe. giỗ Tổ Hùng Vương và kết luận: Đền Hùng- nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Luyện tập,thực hành: Hoạt động 3: Kể tên các truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng. - GV kể truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có - Cả lớp nghe GV kể truyền thuyết Sơn liên quan đến thời Vua Hùng bằng tranh cho Tinh, Thủy Tinh. HS nghe. - GV tổ chức cho HS kể lại truyền thuyết Sơn - HS kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Tinh, Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. - GV mời đại diện một số nhóm lên kể lại - Đại diện một số nhóm lên kể lại truyền thuyết trước lớp. truyền thuyết trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV đưa ra các thẻ có tên các công trình - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chính trong khu di tích Đền Hùng. HS lựa chọn tên và gắn vào lược đồ GV đã chuẩn bị sẵn. Tổ nào hoàn thành đúng và nhanh nhất thì chiến thắng. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Tìm hiểu và giới thiệu về lễ hội truyền thống ở địa phương em - Lễ hội ở Hà Tĩnh hấp dẫn: Lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn - Lễ hội chùa Hương Tích ở Hà Tĩnh -Lễ hội truyền thống ở Hà Tĩnh - Lễ hội Hải Thượng Lãn Ông -Cho HS xem video - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu non và nêu nội dung bài học. cầu trò chơi và nêu nội dung bài học. + Câu 2: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên non và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh 1 làng quê, có người đi chăn trâu, đi gặt lúa, có bạn học sinh đi học, - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm câu hỏi: + Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm biệt một người mà em yêu quý? - GV lưu ý: Điều em nói phải đúng với cảm - HS lắng nghe xúc của em (phải chân thật) và phù hợp với hoàn cảnh với quan hệ của em với người đó. - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo đúng cảm xúc của mình. - GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Trước - HS lắng nghe ngày xa quê: Nhìn vào tranh các em thấy cảnh quê hương của bạn nhỏ rất đẹp với con đường làng uốn lượn, những cánh đồng lúa vàng trĩu hạt, khung cảnh làng quê yên bình, tất cả đã in sâu trong tuổi thơ của bạn nhỏ. Đó là nơi bạn ấy đã gắn bó như là máu thịt và không bao giờ muốn rời xa. Các em
- hãy nghe và đọc kỹ để biết câu chuyện kể điều gì nhé. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên - HS đọc từ khó. đường, chiều trước ngày xa quê, nói chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng - 2-3 HS đọc câu. óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín mọng; - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa khóc như bị đòn aan, con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng, - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - Cả lớp lắng nghe. từ nghịch ngợm, gồ ghề. - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới - Gọi HS báo cáo kết quả + Nghịch ngợm: là hay nghịch. - HS báo cáo kết quả + Gồ ghề: mấp mô, lồi lõm - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - 1 HS đọc các câu hỏi: - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách câu hỏi trong bài học trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố + Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học học, bạn nhỏ cảm thấy rất buồn, các chi tiết: “Nghe bố nói, tôi òa khóc như bị đòn oan. Tôi không muốn đi nhưng vẫn Câu 2: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy phải chuẩn bị lên đường.” giáo và các bạn có gì đặc biệt? + Chiều trước ngày xa quê, các bạn và thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn, chỉ thầm nhắc lại những trò nghịch ngợm vừa qua và ngẩn ngơ hỏi nhau thành phố nơi tôi sắp đến như thế Câu 3: Hình ảnh quê hương hiện lên trong nào, có giống quê mình không. tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước ngày + Con đường làng gồ ghề, vàng óng xa quê? rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy Câu 4: Nếu được dự buổi chia tay, em sẽ nói quả ổi, quả mâm xôi chín mọng. gì với bạn nhỏ? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt lại: Chúng ta có thể chúc bạn (mạnh khỏe, học giỏi, chăm ngoan, ) - HS lắng nghe mong muốn bạn (đừng buồn, đừng quên mình, ) nói về cảm xúc của mình (sẽ nhớ bạn nhiều, sẽ không quên bạn, ) Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện trên? - HS trả lời theo ý hiểu
- - GV nhận xét, chốt lại: Quê hương là nơi mỗi người sinh ra và lớn lên, là nơi mà người - HS lắng nghe. ta gắn bó máu thịt. Kỉ niệm, ký ức về quê hương thường rất sâu đậm và đẹp đẽ. Vì vậy nếu phải xa quê, ai cũng thấy nhớ và có thể buồn nữa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Tình yêu, sự gắn bó của mình. với quê hương là tình cảm tự nhiên của - HS nhắc lại nội dung bài học. con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm Trước ngày xa quê. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG BÀI 17: LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Năng lực :: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = tấn 1 tấn = 1 000 kg 1 000kg = 1 tấn 1 tạ = .kg 200kg = tạ 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ 1 yến = kg 40kg = yến 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - Lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh làm bài + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác + Trong hình có những con vật nào? + Số cân nặng của ba con vật đó chưa + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi số cân con vật? nặng về cùng 1 đơn vị đo. - Lắng nghe + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe - GV HD HS làm bài - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 HS - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm làm phiếu to bài cá nhân - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - Nhận xét bài làm trên phiếu to quả, nhận xét lẫn nhau. a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g. 4 tấn 50 yến = 450 yến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài + Có 3 ô cửa + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen nặng + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng 30kg, bò nặng 2 tạ. của chúng như thế nào? + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn 1 trong + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có ba số ba ô cửa đó. con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô Bốt là
- gì? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả năng cho - Các nhóm trình bày và chia sẻ nhận trước. định của mình - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = - Mời các nhóm khác nhận xét 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào nặng 20kg. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có con dê đen nặng 3 tạ. + Câu C đúng vì phía sau một trong số ba ô cửa đó có một con dê trắng nặng 6 yến = 60kg. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cùng HS phân tích bài toán + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hóa + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng hóa? + 7 tạ = 700kg + 7 tạ = kg + Trên xe đã có 300kg na bở + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? + 5kg. + Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki- lô-gam? + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm + Bài toán hỏi gì? 90 thùng na dai hay không? - HS làm bài cá nhân - YC HS phân tích và tìm kết quả - 2-3 HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT LỚP: TRIỂN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
- - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh múa hát bài: “Hổng - HS múa hát. dám đâu”. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài đã - HS trả lời theo ý của bản thân. nhận được những lời đề nghị rất là hấp dẫn phải không nào? + Con có thích chơi những trò chơi đó - HS trả lời. không? + Vì sao bạn nhỏ lại từ chối? + GV dẫn: Bạn nhỏ đã biết từ chối những - HS lắng nghe. lời mời rủ đi chơi thật là hấp dẫn, vì bạn đã biết sắp xếp công việc cần làm của mình 1 cách khoa học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm.

