Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 37 trang Phương Nhã 21/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_ha_th.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 8 Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non. - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời gian, không gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao khó khăn. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh - HS thảo luận nhóm đôi họa. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - HS trả lời. - Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như - HS trả lời thế nào? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài học. 2. Hình thành kiến thức mới a, Luyện đọc - GV đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe - Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,.. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
  2. - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp - HS đọc nối tiếp theo cặp - 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc - HS đọc nhẩm - GV nhận xét việc đọc của lớp Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 b. Tìm hiểu bài: - HS trả lời - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi sau? - HS nêu - Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài - HS nêu thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.) - Những cảnh vật nào giúp em biết được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn, đồi) - HS quan sát tranh - GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh ảnh. - HS nêu - Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..) - HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm - Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét trả lời - Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe - HS nêu thấy những âm thanh nào? (Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo.) - Theo em những âm thanh đó đem lại cảm - HS trả lời xúc gì cho bạn nhỏ? (Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn nhỏ). - Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có - HS nêu mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì? (Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với việc học tập của mình.
  3. - Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước - HS thảo luận và chia sẻ lớp. - GV kết luận 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc bài thơ tại lớp. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. tác giả muốn nói qua bài thơ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc, viết số có nhiều chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  4. + Trả lời: + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp 678 thuộc hàng nào, lớp nào? triệu + Câu 2: So sánh hai số sau: - 12 408 760 < 12 488 540 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số - Số lớn nhất là: 84 100 000 sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 - GV nhận xét, tuyên dương. 207 - GV hỏi: + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai - HS trả lời theo hiểu biết của mình chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu - HS trả lời theo hiểu biết của mình đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học. + Có mấy năm học? + Có 4 năm học - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét
  5. + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 - GV nhận xét, tuyên dương. 207 - GV hỏi: + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là năm nào? - Năm 2016-2017 + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào? - Năm 2019-2020 - GV nhận xét, tuyên dương. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc, viết số có - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhiều chữ số Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu - 1 HS nêu yêu cầu bài tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. + 859 267 < 859 564 - Mời các nhóm khác nhận xét + 71 600 > 70 600 + 40 000 = 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của - 1 HS nêu yêu cầu bài vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe - GV HD HS làm bài tập - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên - HS làm vào vở cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên - HS nêu kết quả rồi cộng thêm 1. - HS nhận xét bạn
  6. + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc - HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy số tự nhiên. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG BÀI 17: YẾN, TẠ, TẤN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  7. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã - Ki-lô-gam, gam. được học? + Câu 2: 1kg = g + 1kg = 1000 g - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV và HS cùng tìm hiểu tình huống trong - HS tìm hiểu tình huống khám phá. - Tranh vẽ gì? + 1 HS trả lời - Các bạn trong tranh đang làm gì? + Các bạn đang tìm kiếm thông tin về những loài động vật nặng nhất thế giới - Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng + Đó là cá voi xanh, con nặng nhất có nhất thế giới? thể lên tới 190 tấn. - GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật - Lắng nghe nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, - Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy? + Bạn nữ thắc mắc: 190 tấn có lớn hơn 190kg không nhỉ? - Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi - HS trả lời phỏng đoán của bạn nữ. - Trong cuộc nói chuyện của các bạn em - HS trả lời: tấn thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới. Đó là đơn vị nào? - GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô- - Lắng nghe, quan sát gam là: tấn, tạ, yến. - Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các - Lắng nghe, quan sát đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến, tạ,
  8. tấn. 1 yến = 10kg 1 tạ = 100kg 1 tấn = 1000kg 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ - HS đọc nhiều lần về mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng - GV cùng HS về cách người ta sử dụng các + Khối lượng nông sản thu hoạch được đơn vị đo khối lượng này trong thực tế hay khi trao đổi mua bán ở chợ, người ta dùng đơn vị yến. + Khối lượng của gia súc, người ta dùng đơn vị tạ + Tải trọng của các loại xe người ta dùng đơn vị là tấn hoặc tạ. - HS lấy thêm ví dụ về sử dụng các đơn vị đo khối lượng trong thực tế - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 3. Luyện tập,thực hành: *Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức) - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức - Lắng nghe - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS chia thành các nhóm 4 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - Lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt - Các nhóm (mỗi nhóm là 1 đội) tham chơi) gia trò chơi + Con mèo nặng 4kg + Con khỉ nặng 4 yến + Con bò nặng 4 tạ + Con voi nặng 4 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - Con vật nào nặng nhất? - Con voi - Con vật nào nhẹ nhất? - Con khỉ - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hướng dẫn HSKT: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn - 1 HS nêu yêu cầu bài * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 HS lượng làm phiếu to - GV HD HS làm bài - HS đổi vở soát nhận xét.
  9. - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm - Nhận xét bài làm trên phiếu to bài cá nhân a. 2 yến = 20kg 20kg = 2 yến - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b. 3 tạ = 300kg 300kg = 3 tạ quả, nhận xét lẫn nhau. 4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ c. 2 tấn = 2000kg 2 000kg = 2 tấn 3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS - 1 HS nêu yêu cầu bài *Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán với các số đo khối lượng - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ - GV HD HS làm bài - HS đổi vở soát nhận xét. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm - Nhận xét bài làm trên bảng phụ bảng phụ a. 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b. 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ quả, nhận xét lẫn nhau. c. 25 yến x 4 = 100 yến d. 138 tấn : 3 = 46 tấn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá - 1 HS nêu yêu cầu bài nhân ) Ước lượng các kết quả đo lường và - HS phân tích bài toán làm tròn trong một số trường hợp đơn giản - Các số đo trong phạm vi từ 115kg đến 124kg làm tròn đến hàng chục sẽ nhận - GV cùng HS phân tích bài toán được kết quả là 120kg. - GV HD HS cách ước lượng với số đo cân - HS thực hiện theo yêu cầu và tìm kết nặng như thế nào thì có thể làm tròn là quả 120kg. - YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và - HS báo cáo kết quả đã tìm được sau thực hiện làm tròn số đo khối lượng đến khi đổi và làm tròn: Đáp án đúng là B hàng chục - Nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
  10. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra các đồ vật và con vật - HS xung phong tham gia chơi. cho HS ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. + Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. HSKT: thực hành sử dụng từ điển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài
  11. - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các - HS nêu bước sử dụng từ điển (4 bước) - HS đọc - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm - HS nêu nghĩa của từ bình minh trong SHS. - HS đọc - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các - HS thảo luận nhóm đôi và nêu từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - GV nhận xét, kết luận. Hướng dẫn HSKT: thực hành sử dụng từ điển * BT 3: Tìm những ý nêu đúng công dụng của từ điển. - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS trao đổi nhóm - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - Đại diện các nhóm nêu - Gọi các nhóm nêu A. Cung cấp thông tin về các từ loại - Nhận xét, kết luận (danh từ, động từ, tính từ..) B. Cung cấp cách sử dụng các từ thông qua các ví dụ C. Giúp hiểu nghĩa của từ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu - Nêu lại công dụng của từ điển? - Nhận xét
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời chỗ. - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý - HS đọc đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS lắng nghe và thực hiện BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài - HS thực hiện đọc lại và rà soát làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các gợi ý. b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài - HS sửa lỗi (nếu có)
  13. Hướng dẫn HSKT: luyện viết 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao - Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS lắng nghe. tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu non và nêu nội dung bài học. cầu trò chơi và nêu nội dung bài học.
  14. + Câu 2: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên non và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh 1 làng quê, có người đi chăn trâu, đi gặt lúa, có bạn học sinh đi học, - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm câu hỏi: + Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm biệt một người mà em yêu quý? - GV lưu ý: Điều em nói phải đúng với cảm - HS lắng nghe xúc của em (phải chân thật) và phù hợp với hoàn cảnh với quan hệ của em với người đó. - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo đúng cảm xúc của mình. - GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Trước - HS lắng nghe ngày xa quê: Nhìn vào tranh các em thấy cảnh quê hương của bạn nhỏ rất đẹp với con đường làng uốn lượn, những cánh đồng lúa vàng trĩu hạt, khung cảnh làng quê yên bình, tất cả đã in sâu trong tuổi thơ của bạn nhỏ. Đó là nơi bạn ấy đã gắn bó như là máu thịt và không bao giờ muốn rời xa. Các em hãy nghe và đọc kỹ để biết câu chuyện kể điều gì nhé. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường.
  15. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên - HS đọc từ khó. đường, chiều trước ngày xa quê, nói chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng - 2-3 HS đọc câu. óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín mọng; - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hướng dẫn HSKT: luyện đọc 1 đoạn 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa khóc như bị đòn aan, con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng, - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - Cả lớp lắng nghe. từ nghịch ngợm, gồ ghề. - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới - Gọi HS báo cáo kết quả + Nghịch ngợm: là hay nghịch. - HS báo cáo kết quả + Gồ ghề: mấp mô, lồi lõm - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - 1 HS đọc các câu hỏi: - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách câu hỏi trong bài học
  16. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố + Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học học, bạn nhỏ cảm thấy rất buồn, các chi tiết: “Nghe bố nói, tôi òa khóc như bị đòn oan. Tôi không muốn đi nhưng vẫn Câu 2: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy phải chuẩn bị lên đường.” giáo và các bạn có gì đặc biệt? + Chiều trước ngày xa quê, các bạn và thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn, chỉ thầm nhắc lại những trò nghịch ngợm vừa qua và ngẩn ngơ hỏi nhau thành phố nơi tôi sắp đến như thế Câu 3: Hình ảnh quê hương hiện lên trong nào, có giống quê mình không. tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước ngày + Con đường làng gồ ghề, vàng óng xa quê? rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy Câu 4: Nếu được dự buổi chia tay, em sẽ nói quả ổi, quả mâm xôi chín mọng. gì với bạn nhỏ? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt lại: Chúng ta có thể chúc bạn (mạnh khỏe, học giỏi, chăm ngoan, ) - HS lắng nghe mong muốn bạn (đừng buồn, đừng quên mình, ) nói về cảm xúc của mình (sẽ nhớ bạn nhiều, sẽ không quên bạn, ) Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện trên? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt lại: Quê hương là nơi mỗi người sinh ra và lớn lên, là nơi mà người - HS lắng nghe. ta gắn bó máu thịt. Kỉ niệm, ký ức về quê hương thường rất sâu đậm và đẹp đẽ. Vì vậy nếu phải xa quê, ai cũng thấy nhớ và có thể buồn nữa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Tình yêu, sự gắn bó của mình. với quê hương là tình cảm tự nhiên của - HS nhắc lại nội dung bài học. con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
  17. thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm Trước ngày xa quê. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG BÀI 17: LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực :: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: luyện đọc, viết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = tấn 1 tấn = 1 000 kg 1 000kg = 1 1 tạ = .kg 200kg = tạ tấn
  18. 1 yến = kg 40kg = yến 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập,thực hành: *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - Lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh làm bài + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác + Trong hình có những con vật nào? + Số cân nặng của ba con vật đó + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba chưa cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi con vật? số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. - Lắng nghe + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm đôi. công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác - GV nhận xét, tuyên dương. nặng 2 tấn. Hướng dẫn HSKT: luyện đọc, viết các đơn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe
  19. - GV HD HS làm bài - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm HS làm phiếu to bài cá nhân - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - Nhận xét bài làm trên phiếu to quả, nhận xét lẫn nhau. a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g. 4 tấn 50 yến = 450 yến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài + Có 3 ô cửa + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen nặng + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng 30kg, bò nặng 2 tạ. của chúng như thế nào? + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn 1 + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có ba trong số ba ô cửa đó. con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô Bốt là gì? - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi công. ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả năng cho trước. - Các nhóm trình bày và chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày. nhận định của mình - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào nặng 20kg. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có con dê đen nặng 3 tạ. + Câu C đúng vì phía sau một trong số ba ô cửa đó có một con dê trắng
  20. nặng 6 yến = 60kg. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cùng HS phân tích bài toán + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng hóa hóa? + 7 tạ = kg + 7 tạ = 700kg + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? + Trên xe đã có 300kg na bở + Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki- + 5kg. lô-gam? + Bài toán hỏi gì? + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không? - YC HS phân tích và tìm kết quả - HS làm bài cá nhân - 2-3 HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg - GV nhận xét tuyên dương. Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ