Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 8 Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG BÀI 17: YẾN, TẠ, TẤN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên; Tranh minh hoạ, bảng phụ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Kể tên các đơn vị đo khối - Ki-lô-gam, gam. lượng đã được học? + Câu 2: 1kg = g + 1kg = 1000 g - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV và HS cùng tìm hiểu tình huống - HS tìm hiểu tình huống trong khám phá. - Tranh vẽ gì? + 1 HS trả lời - Các bạn trong tranh đang làm gì? + Các bạn đang tìm kiếm thông tin về những loài động vật nặng nhất - Các bạn đã tìm ra loài động vật nào thế giới nặng nhất thế giới? + Đó là cá voi xanh, con nặng nhất - GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật có thể lên tới 190 tấn.
- nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi - Lắng nghe nặng từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, - Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy? + Bạn nữ thắc mắc: 190 tấn có lớn - Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hơn 190kg không nhỉ? hỏi của bạn nữ. - HS trả lời phỏng đoán - Trong cuộc nói chuyện của các bạn em thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới. - HS trả lời: tấn Đó là đơn vị nào? - GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô- gam là: tấn, tạ, yến. - Lắng nghe, quan sát - Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, - Lắng nghe, quan sát yến, tạ, tấn. 1 yến = 10kg 1 tạ = 100kg 1 tấn = 1000kg 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ - HS đọc nhiều lần về mối liên hệ - GV cùng HS về cách người ta sử dụng giữa các đơn vị đo khối lượng các đơn vị đo khối lượng này trong thực + Khối lượng nông sản thu hoạch tế được hay khi trao đổi mua bán ở chợ, người ta dùng đơn vị yến. + Khối lượng của gia súc, người ta dùng đơn vị tạ + Tải trọng của các loại xe người ta dùng đơn vị là tấn hoặc tạ. - HS lấy thêm ví dụ về sử dụng các đơn vị đo khối lượng trong thực tế - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành: *Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức) - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức - Lắng nghe - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS chia thành các nhóm 4 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi - Lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt - Các nhóm (mỗi nhóm là 1 đội) chơi) tham gia trò chơi + Con mèo nặng 4kg + Con khỉ nặng 4 yến + Con bò nặng 4 tạ
- + Con voi nặng 4 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS - Con vật nào nặng nhất? - Con voi - Con vật nào nhẹ nhất? - Con khỉ - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS làm bài - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 làm bài cá nhân HS làm phiếu to - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 2 yến = 20kg 20kg = 2 yến b. 3 tạ = 300kg 300kg = 3 tạ 4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ c. 2 tấn = 2000kg 2 000kg = 2 tấn - Nhận xét, tuyên dương HS 3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn *Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. toán với các số đo khối lượng - GV HD HS làm bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày phụ kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - Nhận xét bài làm trên bảng phụ a. 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn b. 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ - Nhận xét, tuyên dương HS c. 25 yến x 4 = 100 yến * Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc d. 138 tấn : 3 = 46 tấn cá nhân ) Ước lượng các kết quả đo - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. lường và làm tròn trong một số trường hợp đơn giản - GV cùng HS phân tích bài toán - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV HD HS cách ước lượng với số đo - HS phân tích bài toán cân nặng như thế nào thì có thể làm tròn - Các số đo trong phạm vi từ 115kg là 120kg. đến 124kg làm tròn đến hàng chục - YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho sẽ nhận được kết quả là 120kg. và thực hiện làm tròn số đo khối lượng - HS thực hiện theo yêu cầu và tìm đến hàng chục kết quả
- - HS báo cáo kết quả đã tìm được sau khi đổi và làm tròn: Đáp án - Nhận xét, tuyên dương HS đúng là B - Nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra các đồ vật và con vật - HS xung phong tham gia chơi. cho HS ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. + Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Từ điển Tiếng Việt - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát và vận động tại chỗ. tại chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn - HS đọc các bước sử dụng từ điển (4 bước) - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong SHS. - HS thảo luận nhóm đôi và nêu - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - HS nêu - GV nhận xét, kết luận. - HS trao đổi nhóm * BT 3: Tìm những ý nêu đúng - Đại diện các nhóm nêu công dụng của từ điển. A. Cung cấp thông tin về các từ loại - GV gọi HS nêu yêu cầu bài (danh từ, động từ, tính từ..) - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm B. Cung cấp cách sử dụng các từ - Gọi các nhóm nêu thông qua các ví dụ - Nhận xét, kết luận C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại công dụng của từ điển? - HS nêu - Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: SGK, vở ghi IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời chỗ. - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý - HS đọc đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS lắng nghe và thực hiện BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài - HS thực hiện đọc lại và rà soát làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các gợi ý.
- b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài - HS sửa lỗi (nếu có) 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể - HS thực hiện cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao - Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS lắng nghe. tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 17: LUYỆN TẬP (tiết 1, trang 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực : Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 1 tấn = kg 1000kg = 1 tấn = 1 000 kg 1 000kg = 1
- tấn tấn 1 tạ = .kg 200kg = tạ 1 tạ = 100 kg 200kg = 2 tạ 1 yến = kg 40kg = yến 1 yến = 10 kg 40kg = 4 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng, số cân nặng của ba con vật đó là: 1 300kg, 1 tấn, 2 tấn. - Lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh làm bài + Bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác + Trong hình có những con vật nào? + Số cân nặng của ba con vật đó + Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba chưa cùng 1 đơn vị đo.Ta phải đổi con vật? số cân nặng về cùng 1 đơn vị đo. - Lắng nghe + Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho - Các nhóm làm việc theo phân trước công. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét + Bò Tây Tạng nhẹ hơn hươu cao cổ, còn hươu cao cổ lại nhẹ hơn tê giác nên các con vật đó sắp xếp theo thứ tự cân nặng tăng dần là: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác. + Số đo cân nặng đã cho sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1 tấn (1 000kg), 1 300kg, 2 tấn (2 000kg). + Vậy bò Tây Tạng nặng 1 tấn, hươu cao cổ nặng 1 300kg, tê giác nặng 2 tấn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. * Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV HD HS làm bài - Lắng nghe - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS - HS nhận phiếu và làm bài tập, 3 làm bài cá nhân
- - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày HS làm phiếu to kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 4 yến 5kg = 45kg b. 5 tạ 5kg = 505kg c. 6 tấn 40kg = 6040kg d. 3 tạ 2 yến = 32 yến e. 5 tấn 2 tạ = 52 tạ - Nhận xét, tuyên dương HS g. 4 tấn 50 yến = 450 yến *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) - GV HD HS làm bài - 1 HS nêu yêu cầu bài + Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa? + Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng + Có 3 ô cửa của chúng như thế nào? + Dê trắng nặng 6 yến, dê đen nặng + Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có 30kg, bò nặng 2 tạ. ba con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô + Nhiệm vụ của Rô-bốt là chọn 1 Bốt là gì? trong số ba ô cửa đó. - GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định - Các nhóm làm việc theo phân đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả công. năng cho trước. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày và chia sẻ - Mời các nhóm khác nhận xét nhận định của mình - Các nhóm khác nhận xét. + Câu A sai vì con bò cân nặng 2 tạ = 200kg. Nên chắc chắn phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn không có con bò nào nặng 20kg. + Câu B sai vì con dê đen cân nặng 30kg = 3 yến. Nên phía sau cánh cửa mà Rô- bốt chọn không thể có con dê đen nặng 3 tạ. + Câu C đúng vì phía sau một trong số ba ô cửa đó có một con dê trắng - GV nhận xét chung, tuyên dương. nặng 6 yến = 60kg. *Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tính toán với các số đo khối lượng
- - GV cùng HS phân tích bài toán - 1 HS nêu yêu cầu bài + Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng hóa? + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng + 7 tạ = kg hóa + Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở? + Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki- + 7 tạ = 700kg lô-gam? + Trên xe đã có 300kg na bở + Bài toán hỏi gì? + 5kg. - YC HS phân tích và tìm kết quả + Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không? - HS làm bài cá nhân - 2-3 HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn + Xe chở được nhiều nhất 7 tạ = 700kg hàng hóa, mà trên xe đã có sẵn 300kg na bở, nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất là 700kg – 300kg = 400kg na dai. - GV nhận xét tuyên dương. 90 thùng na dai nặng: 5 x 90 = 450kg Vậy chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương. + Con voi nặng khoảng 5 tấn + Con trâu nặng khoảng 4 tạ + Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài Chân trời cuối phố -Nhận biết được các danh từ, động từ, viết đoạn văn có danh từ động từ trong một chủ đề cho trước. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hệ thống bài tập 2. Học sinh: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV Cho HS vận động theo nhạc - HS hát và vận động 2. Luyện tập thực hành HĐ 1: Luyện đọc bài “ Chân trời cuối -1 HS đọc cả bài phố” - HS luyện đọc đoạn - HS luyện trả lời câu hỏi theo nhóm 4 -Các nhóm chia sẽ ? Em hãy nêu nội dung bài? +HS nêu HĐ 2: Ôn tập về danh từ động từ +CH1: Thế nào là danh từ ? cho ví dụ? - HS nêu - Nhận xét +CH2: Thế nào là động từ? Cho ví dụ. - HS nêu - Nhận xét Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc Bài 1. Cho đoạn thơ sau: Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về nghe mát Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình, ngỡ ai Bò chào: - “Kìa anh bạn! Lại gặp anh ở đây!”
- (trích Chú bò tìm bạn) a. Em hãy tìm các danh từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có chủ ngữ là một trong các danh từ vừa tìm được. b. Em hãy tìm các động từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có vị ngữ chính là một trong các động từ vừa tìm được. ?Bài tập yêu cầu gì? - Tìm danh từ,động từ và đặt câu -Khi đặt câu ta cần lưu ý gì - Câu có danh từ, câu cần có chủ ngữ vĩ ngữ và cuối câu có dấu chấm - HS làm bài vào vở - HS trình bày bài -GV nhân xét tuyên dương - Nhận xét Bài 2: Gọi HS đọc - HS đọc bài Bài 2: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các danh từ động từ em đã dùng. - HS làm bài vào vở - Yêu cầu Hs viết bài cá nhân GV nhắc HS: + Viết bài đảm bảo bài văn có đủ câu -2-3 HS trình bày mở đoạn, câu kết đoạn. - HS lắng nghe. +Trình bày sạch, đúng yêu cầu đoạn -HS NX, góp ý văn +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, gạch dưới danh từ động từ đã dùng viết đúng chính tả - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết * Đọc soát và chỉnh sửa bài viết - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện bài viết lỗi theo hướng dẫn của SHS. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa. - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, - HS nghe
- chữ viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu) -HS quan sát, NX, góp ý -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH +Thích điều gì trong bài viết của bạn . +Học tập được điều gì - GV nhận xét, tuyên dương chung -Đọc bài văn mẫu 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi của bạn - Nhắc HS viết lại bài hay hơn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng cảm xúc của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Bức tranh vẽ cảnh 1 làng quê, có trả lời câu hỏi: người đi chăn trâu, đi gặt lúa, có bạn + Bức tranh vẽ gì? học sinh đi học, - - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả HS làm việc theo nhóm lời câu hỏi: + Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm biệt một người mà em yêu quý? - GV lưu ý: Điều em nói phải đúng với - HS lắng nghe cảm xúc của em (phải chân thật) và phù hợp với hoàn cảnh với quan hệ của em với người đó. - HS lắng nghe - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Trước ngày xa quê: Nhìn vào tranh các em thấy cảnh quê hương của bạn nhỏ rất đẹp với con đường làng uốn lượn, những cánh đồng lúa vàng trĩu hạt, khung cảnh làng quê yên bình, tất cả đã in sâu trong tuổi thơ của bạn nhỏ. Đó là nơi bạn ấy đã gắn bó như là máu thịt và không bao giờ muốn rời xa. Các em hãy nghe và đọc kỹ để biết câu chuyện kể điều gì nhé. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên đường, chiều trước ngày xa quê, nói
- chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. dấu đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. mọng; - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa khóc như bị đòn aan, con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng, - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau nhóm bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa - Cả lớp lắng nghe. của từ nghịch ngợm, gồ ghề. - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ - Gọi HS báo cáo kết quả mới + Nghịch ngợm: là hay nghịch. + Gồ ghề: mấp mô, lồi lõm - HS báo cáo kết quả - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - 1 HS đọc các câu hỏi: câu hỏi trong bài học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời cách trả lời đầy đủ câu. các câu hỏi trong bài học + Câu 1: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học + Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học, bạn nhỏ cảm thấy rất
- buồn, các chi tiết: “Nghe bố nói, tôi Câu 2: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy òa khóc như bị đòn oan. Tôi không giáo và các bạn có gì đặc biệt? muốn đi nhưng vẫn phải chuẩn bị lên đường.” + Chiều trước ngày xa quê, các bạn và thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn, chỉ thầm nhắc Câu 3: Hình ảnh quê hương hiện lên trong lại những trò nghịch ngợm vừa qua tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước và ngẩn ngơ hỏi nhau thành phố ngày xa quê? nơi tôi sắp đến như thế nào, có Câu 4: Nếu được dự buổi chia tay, em sẽ giống quê mình không. nói gì với bạn nhỏ? + Con đường làng gồ ghề, vàng - GV nhận xét, chốt lại: Chúng ta có thể óng rơm mùa gặt, những lùm cây chúc bạn (mạnh khỏe, học giỏi, chăm dấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín ngoan, ) mong muốn bạn (đừng buồn, mọng. đừng quên mình, ) nói về cảm xúc của - HS trả lời theo ý hiểu mình (sẽ nhớ bạn nhiều, sẽ không quên bạn, ) - HS lắng nghe Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện trên? - GV nhận xét, chốt lại: Quê hương là nơi mỗi người sinh ra và lớn lên, là nơi mà người ta gắn bó máu thịt. Kỉ niệm, ký ức - HS trả lời theo ý hiểu về quê hương thường rất sâu đậm và đẹp đẽ. Vì vậy nếu phải xa quê, ai cũng thấy - HS lắng nghe. nhớ và có thể buồn nữa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên - HS lắng nghe. của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu quê hương mình bằng những tình cảm biết của mình. đẹp đẽ nhất. - HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn Trước ngày xa quê. cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT LỚP: TRIỂN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh múa hát bài: “Hổng - HS múa hát. dám đâu”. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài đã - HS trả lời theo ý của bản thân. nhận được những lời đề nghị rất là hấp dẫn phải không nào? + Con có thích chơi những trò chơi đó - HS trả lời. không? + Vì sao bạn nhỏ lại từ chối? + GV dẫn: Bạn nhỏ đã biết từ chối - HS lắng nghe. những lời mời rủ đi chơi thật là hấp dẫn, vì bạn đã biết sắp xếp công việc cần làm
- của mình 1 cách khoa học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả tuần 8 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 9 - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) luận, nhận xét, bổ sung các nội dung triển khai kế hoạt động tuần tới. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem của đội cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các phong nếu cần. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 3: Triển lãm sơ đồ tư duy (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy. - HS tổ chức phần triển lãm sơ đồ tư - GV mời 1 HS lên điều khiển phần triển duy theo gợi ý. lãm. - Một số HS trình bày sơ đồ tư duy. (Ý
- - GV mời các HS khác trình bày, triển tưởng, cách thực hiện, đã ứng dụng vào lãm sơ đồ tư duy của mình. thực tế...) - Cả lớp nhận xét, bình chọn. - GV mời cả lớp nhận xét, bình chọn sơ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đồ tư duy được trình bày sáng tạo, khoa học nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các học sinh. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Trình bày và thảo luận với người thân viên trong gia đình. vê sơ đồ tư duy của mình, ý tưởng và ứng dụng thực tế ra sao. + Tiếp tục sắp xếp các công việc của bản thân một cách khoa học thông qua các sơ đồ tư duy khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

