Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 24 trang Phương Nhã 14/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_cao_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 9 Thứ 5 ngày 02 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia khởi động bài học. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luỵện tập 2.4. Tìm danh từ chung và danh từ -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh riêng trong các câu ca dao để xếp vào từ chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập
  2. Danh từ chung Danh từ riêng Chỉ Chỉ ngư hiện Tên ời Chí tượn Tên ngư vật g tự địa lí ơi nhiê n - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Nàn phố, Tô Đồng - GV cho HS làm việc nhóm 4: g chùa Thị Đăng, Gợi ý thế nào là danh từ chung hùn Kỳ L +Thế nào là danh từ riêng g ừa, Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 Lam - HS trình bày trước lớp. Th - GV nhận xét, tuyên dương. anh - GV nhận xét, tuyên dương. anh tỉnh, Triệ Nông hùn chân u Cống, g Thị (tỉnh) Trin Thanh h gió, Trấn cành, khói Vũ, hức, , Thọ chuôn sưon Xươn g, g g, Yên Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh chày, Thái, từ chung, danh từ riêng mặt, Tây gương Hồ trói, mưa, nước, nắng cơm, bạc, vàng 2.2. Nghe viết - G V nêu yêu cầu nghe - viết. - HS nghe. - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. -Học sinh đọc đoạn viết
  3. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn đoạn để nắm được: viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ - Những danh từ riêng có trong đoạn để trên cao. viết hoa cho đúng quy tắc. -HS tìm từ khó dễ viết sai -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại -HS nghe Viết bài vào vở từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại -Học sinh soát lỗi bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Hs sửa lỗi - G V hướng dẫn chữa một số bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  4. - Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một đoạn thơ đã học. - Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản. -Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: bảng phụ 2. HS: SGK, vở IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát để khởi động - HS tham gia bài học. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luỵện tập, thực hành 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một - Hs đọc yêu cầu bài rập. đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc. - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. + HS đọc thầm yêu cầu của bài Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo tập 1. nhóm 2 bạn) + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. tên bài thơ, tên tác giả. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để - Bước 2: Đọc một đoạn thơ nói tên bài đọc. hoặc một bài thơ (tự lựa chọn). GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. yêu cầu: bài). + Quan sát và đọc nội dung từng hình? + 1 em mở sách đế theo dõi, + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình? nhận xét và góp ý (sau đó đổi vai). - Các nhóm thảo luận và báo
  5. cáo kết quả trước lớp: 1. Gặt chữ trên non 2. Bầu trời trong quả trứng _HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây: a. Biển động. Gió thét trên những rừng dương. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột cầu và tên các bài đọc (đã cho), buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu Mưa cắt ngang mặt những tia nước lạnh. Bãi chủ đề. cát vật vã với nước, với sóng. Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong (Trần Nhật Thu) đoạn văn a. b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi + Đọc thầm yêu cầu và đoạn Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi văn thứ nhất. trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc + Từng em suy nghĩ, tìm câu phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái chủ đề của đoạn rồi nêu câu trả tươi mát của đại dương vào đất liền. Trong lời. tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng + Cả nhóm bàn luận đê thồng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng nhât câu trả lời. xe, tiếng cần trục từ trên các tầng thang, bến - HS làm việc theo cặp hoặc cảng vọng lại. theo nhóm/ trước lớp: (Theo Thi Sảnh) Bước ,3 tìm phần b,c tương tự c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô đen vàng như phần a thích phơi mình ngoài nắng, trên ngọn chuối hoặc bờ ao. Chuồn chuồn ớt với bộ cánh đỏ + Một số em phát biểu ý kiến, rực hoặc vàng tươi, suốt ngày la cà hết chỗ cả nhóm/ lớp này sang chỗ khác. Chuồn chuồn nước thích a. Biển động. soi gương, ưa đứng im trên cọng khoai ngứa b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ bên bờ ao ngắm bóng mình in dưới nước,... ẻo Long, Bãi Cháy hoặc Tuần lả và xinh xắn hơn cả là các bé chuồn kim, cả Châu,... ta có cảm giác như đi thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc kim khâu... trước cửa gió. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng c. Ngần ấy loại chuồn chuồn tôi mê tơi trong suốt mùa hè. cũng đủ cho chúng tôi mê tơi
  6. (Theo Trần Đức Tiến) trong suốt mùa hè. - GV cho HS làm việc cá nhân: - GV cho HS đọc bài trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nghiệm. to, rõ. + HS lắng nghe, học tập lẫn -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm câu nhau. chủ đề và chia sẻ trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. -HS làm việc cá nhân, đọc yêu -Cho HS làm việc cá nhân cầu và tìm động từ trong 1 đoạn văn minh chọn (có thể viết động từ tìm được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu có). -Cho HS làm việc nhóm: -- HS làm việc nhóm: + Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án + Lấn lượt từng em nêu các + Cả nhóm nhận xét và góp ý. động từ tỉm được. - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS a. Biển động. Gió thét trên thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. những rừng dương. Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. Mưa cắt ngang mặt những tia nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với sóng. Đáp án tìm b,c tương tự - GV nhận xét, tuyên dương b: đi, đi, mang, thối, nghe, reo, vỗ, vọng; c: mặc, thích, phoi, soi (gưong), đứng, ngắm, mê toi. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm kiến thức đã học vào thực và viết đúng động từ và đặt câutheo mẫu gợi ý tiễn. Ai làn gì ở đâu – vào lúc nào? thái độ làm việc
  7. như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 3, trang 63) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã + HS: chúng ta đã học các đơn học? vị đo diện tích là: Xăng – ti – mét vuông, Đề - xi – mét vuông, Mét vuông.
  8. + Câu 2: Em hãy nêu cách viết tắt của các đơn + Đơn vị đo diện tích là: Xăng vị đo diện tích trên? – ti – mét vuông viết tắt là cm2, Đề - xi – mét vuông viết tắt là dm2, Mét vuông viết tắt là m2 + Câu 3: Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn + 100 lần kém nhau bao nhiêu lần? + Câu 4: Em hãy sắp xếp các đơn vị đo diện + m2, dm2, cm2 tích trên theo thứ tự từ bé tới lớn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) ? Tranh vẽ gì? - HS đọc thầm tình huống. ? Bạn nhỏ nói gì với rô-bốt? - HS nêu ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng - HS đọc hội thoại đơn vị đo nào? - Xăng – ti – mét ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải - Mi – li – mét làm như thế nào? - HS suy nghĩ, nêu - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau: - HS thảo luận, đưa ra đáp án + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? Tính diện tích của hình vuông đó? - HS vẽ hình vuông có cạnh là 1cm. Diện tích của hình vuông + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có có cạnh là 1cm là 1 cm2 cạnh là 1mm? - HS thao tác chia - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP
  9. - HS quan sát hình vuông có ? Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh là cạnh 1mm 1mm? - Em chia hình vuông có cạnh là 1cm thành 100 hình vuông có ? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu cạnh là 1mm. mm2? => GV kết luận: Đây chính là kích thước thực - Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là tế của mi – li – mét vuông. 1mm2 ? 1cm2 = mm2? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu cách đọc, viết đơn vị - 1cm2 = 100 mm2 ? Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như - HS thảo luận, đưa ra kết luận thế nào? ? 100 mm2 = cm2? + Đọc: Mi – li – mét vuông ? Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – + Viết: mm2 mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã - 100 mm2 = 1 cm2 học? - Mi – li – mét vuông là đơn vị đo diện tích nhỏ nhất trong các ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau đơn vị đo diện tích em đã học. bao nhiêu lần? - 100 lần - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. - HS đọc lại 3. Luyện tập Bài 1: Hoàn thàng bảng: (Làm cá nhân/ PBT) - HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết hợp nhóm 2
  10. - HS làm bài theo yêu cầu vào PBT - HS chia sẻ bài. + Đọc: Hai trăm linh tư mi – li – - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu bài mét – vuông tập Viết: 204 mm2 - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng + Đọc: Hai nghìn không trăm - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung bốn mươi mi – li – mét vuông Viết: 2 040 mm2 + Đọc: Mười nghìn mi – li – mét vuông Viết: 10 000 mm2 - Cách đọc, viết đơn vị đo mi – li – mét vuông - Lắng nghe. ? Bài tập 1 củng cố cho chúng ta kiến thức gì? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - HS chia sẻ bài. 2 2 - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng a) 1cm = 100 mm 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2 b) 1cm2 30 mm2 = 130 mm2
  11. 8cm2 5 mm2 = 805 mm2 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2 - 100 lần ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: (Trò chơi: - HS đọc Rung chuông vàng) - HS lắng nghe ? Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để chữa bài - HS tham gia chơi, chọn đáp án dơ thẻ. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào bảng con. - Vì một nhãn vở có chiều dài khoảng 5cm, chiều rộng khoảng H: Vì sao em chọn đáp án B? 3cm nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = 15cm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Ai thông minh hơn? để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức bài học + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét - HS tham gia chơi. vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 A. 10 B. 100 C. 1 000 + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2 A. C. = - HS lắng nghe để vận dụng vào
  12. - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên thực tiễn. dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử địa lý BÀI 8. THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xác điịnh được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản dồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên về địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, lược đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khơỉ động bài học. câu hỏi
  13. + Em quan sát trong tranh thấy có những + Trong tranh có cây cối, dòng sông, yếu tố tự nhiên nào? nhà của, cánh đồng,.. + Yếu tố tự nhiên đó có đặc điểm gì? + Dòng sông dài, uốn lượn, cánh - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt đồng rộng nằm rải rác, cây cối um vào bài mới. tùm,... - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát bản sát hình 2 SGK và thực hiện nhiệm vụ đồ đọc thông tin và trả lời câu hỏi: theo nhóm đôi. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 2 và cho biết: + Xác định vị trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ? + Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc + Kể tên những vùng tiếp giáp với vùng nước ta Đồng bằng Bắc Bộ? +Tiếp giáp với vùng trung du, miền - GV mời một số HS trả lời núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung Trung và vịnh Bắc Bộ +Vùng được bồi đắp bởi phù sa của - GV mời đại diện một số HS lên chỉ hệ thống sông Hồng và sông Thái ranh giới, vị trí, các nơi tiếp giáp vùng Bình Đồng bằng Bắc - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: quan sát, nhận xét bổ sung. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta, có dạng hình tam giác, tiếp giáp
  14. với: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. 2. Đặc điểm về thiên nhiên a) Địa hình - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình - HS quan sát, suy nghĩa 1’ rồi trả lời 2, nêu đặc điểm địa hình của Đồng bằng Bắc Bộ? + Độ cao chủ yếu của vùng Đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có độ cao Bắc Bộ khoảng bao nhiêu mét? chủ yếu dưới 50 m. + So sánh địa hình của vùng Đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa Bắc Bộ với địa hình của vùng Trung du hình thấp và tương đối bằng phẳng và miền núi Bắc Bộ? không nhiều đồi núi như vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - GV nhận xét, kết luận, truyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m. Đồng bằng có dạng hình tam giác nay vẫn tiếp tục được mở rộng ra phía biển. Có diện tích khoảng 15 000km² 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV giới thiệu bản dồ Tự nhiên Việt - HS quan sát tìm vị trí địa lí của Nam yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ. đồng bằng Bắc Bộ. (cũng có thể trình chiếu bản đồ trên màn hình) - Gọi một vài em lên bảng chỉ vị trí địa lí của đồng bằng Bắc Bộ và nêu vùng tiếp - HS lên chỉ trên bản đồ TNVN và giáp nêu các vùng tiếp giáp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh
  15. giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn có dùng động từ( vận dụng viết được đoạn văn nêu ý kiến theo chủ đề và sử dụng động từ hợp lý). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: Sgk, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS tham gia để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập,thực hành 2.1. Hoạt động 1 Tìm thêm 2 – 3 động -Hs từ thích hợp với mỗi sự vật dưới đây: Học Ong Cá Cây Thuyề sinh n Chào Bay Bơi Mọc Trôi
  16. Đi Chíc Búng Lớn Lướt, học h làm quẫy, nở, cập trao tỗ, nhảy, đổ, (bến), đổi, hút thở, phát đậu, học, mật, ăn, triển, dừng, hỏi, chui, đớp kết lật, - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. trả đậu,.. (mồi), (trái), đẵm, - GV cho HS làm việc nhóm 4 hoặc 4: lới, . nhìn,. đâm chìm, Gợi ý thế nào là động từ suy .. choi,... trôi,... Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 nghĩ, - HS trình bày trước lớp. ... - GV nhận xét, tuyên dương Gv củng cố về từ loại, cụm động từ động từ -HS đọc yêu cầu bài tập và Viết bài 2.2. Hoạt động2 vào vở Viết đoạn văn (4 -5 câu) theo chủ đề Buổi sáng mai, khung cảnh quê em tự chọn, có chứa động từ ờ bài tập 4 thật đẹp. Từng tốp học sinh tung tăng đi học. Hai bên đường, đàn ong đã bắt - G V có thể gợi ý cách làm, VD: Các đầu bay đi tìm mật. Xa xa, trên dòng em có thể viết về sự vật ở 1 nhóm và sử sông, những con thuyền đang hối hả dụng một số động từ tìm được ở nhóm lướt nhanh trên mặt nước. đó. - Từng em/ một số em đọc đoạn văn - GV hướng dẫn chữa một số bài trên đã viết. Học sinh chia sẻ bài trước lớp lớp, chú ý nhận xét các em sử dụng động từ có phù hợp chưa,động viên khen ngợi các em làm tốt . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào? thái độ làm việc như thế nào?... - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  17. Thứ 6 ngày 03 tháng 11năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm 2, cm2, dm2, m2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Năm trăm bốn mươi + Trả lời: 546 dm2 sáu đề-xi-mét vuông. + Câu 2: So sánh: 370 dm2 56 m2 + 370 dm2 < 56 m2 + Câu 3: Đ/S?: Để đo diện tích của những vật + Sai. (người ta có thể dùng đơn có kích thước nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mm2) vị: cm2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  18. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu yêu cầu bài hợp bảng con: - HS nghe GV hướng dẫn, suy nghĩ cá nhân - GV có thể yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ để tìm được chiều dài, chiều rộng của tấm pin rồi - HS lần lượt làm bảng con kết tính diện tích tấm pin đó. Sau đó chuyển đổi hợp nêu miệng cách làm số đo diện tích của từng tấm pin từ đơn vị mét vuông sang các đơn vị đo diện tích khác để + Đáp án: B tìm câu trả lời đúng. + HS giải thích cách làm ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT. - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau đó - HS thực hiện nhóm 2 trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. - HS đổi PBT, soát, nhận xét. - Đổi PBT soát theo nhóm bàn, trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia sẻ: - Các nhóm trình bày, chia sẻ ? Nêu diện tích từng phòng? - HS nêu ? Hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng - HS thực hiện nhóm 4 hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát
  19. sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật - HS làm vào vở có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố - HS trình bày, chia sẻ cách làm. cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? - Tính diện tích 1 tấm gỗ rồi tính - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi diện tích căn phòng, chia cho trong nhóm 4. diện tích 1 tấm gỗ - Cả lớp làm bài vào vở - 5 dm2 - GV mời 1 HS nêu cách làm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - 180 tấm gỗ (9 m2 – 900 dm2. ? Muốn biết cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát Lấy 900 dm2 : 5 dm2 = 180 tấm kín sàn căn phòng đó ta làm thế nào? gỗ) - Các nhóm khác nhận xét. ? Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật lát sàn là - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bao nhiêu? - HS nêu yêu cầu ? Cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trò chơi: Đường đua số đo: (Chơi theo nhóm) - HS đọc HD chơi và thảo luận luật chơi theo nhóm 2. - GV chia nhóm để tham gia chơi, hoàn thành - HS thực hành chơi theo nhóm bài tập. 2 - GV cho HS thảo luận cách chơi - GV HD chơi: Giải thích các bước phải đi lại nếu thực hành điền số sai. - GV cho HS chơi và quan sát các nhóm chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  20. - GV tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước và thực hành đúng yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2),... - Ví dụ: Một bể bơi có chiều rộng là 2m, - HS xung phong tham gia chơi. chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Vậy diện tích bể bơi đó là? A. 6 m2 B. 60 m2 C. 12 m2 - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOAHỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xây dựng được tiêu chí đánh giá và tự đánh giá được kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn nâng cao kết quả rèn luyện tư duy khoa học. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả rèn luyện tư duy khoa học cùng gia đình trước tập thể.Biết tự hào về những việc làm của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cải thiện kết quả rèn luyện tư suy khoa học - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cải thiện kết qua rèn luyện tư duy khoa học. Có ý thức với việc thực hiện kế hoạch của bản thân. Có ý thức chia sẻ chính xác kết quả rèn luyện của bản thân.