Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 23 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_nguye.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 9 Thứ 5 ngày 02 tháng 11 năm 2023 Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 3, trang 63) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã + HS: chúng ta đã học các đơn học? vị đo diện tích là: Xăng – ti – mét vuông, Đề - xi – mét vuông, Mét vuông. + Câu 2: Em hãy nêu cách viết tắt của các đơn + Đơn vị đo diện tích là: Xăng 2 vị đo diện tích trên? – ti – mét vuông viết tắt là cm , Đề - xi – mét vuông viết tắt là dm2, Mét vuông viết tắt là m2
  2. + 100 lần + Câu 3: Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần? + m2, dm2, cm2 + Câu 4: Em hãy sắp xếp các đơn vị đo diện tích trên theo thứ tự từ bé tới lớn? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Bạn nhỏ nói gì với rô-bốt? - HS đọc hội thoại ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng - Xăng – ti – mét đơn vị đo nào? - Mi – li – mét ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải - HS suy nghĩ, nêu làm như thế nào? - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau: - HS thảo luận, đưa ra đáp án + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? Tính diện tích của hình vuông đó? - HS vẽ hình vuông có cạnh là 1cm. Diện tích của hình vuông có cạnh là 1cm là 1 cm2 + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có cạnh là 1mm? - HS thao tác chia - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP - HS quan sát hình vuông có cạnh 1mm ? Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh là 1mm? - Em chia hình vuông có cạnh là 1cm thành 100 hình vuông có cạnh là 1mm. ? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu mm2? - Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là => GV kết luận: Đây chính là kích thước thực
  3. tế của mi – li – mét vuông. 1mm2 ? 1cm2 = mm2? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu cách đọc, viết đơn vị - 1cm2 = 100 mm2 ? Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như - HS thảo luận, đưa ra kết luận thế nào? 2 2 ? 100 mm = cm ? + Đọc: Mi – li – mét vuông ? Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – + Viết: mm2 mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã - 100 mm2 = 1 cm2 học? - Mi – li – mét vuông là đơn vị đo diện tích nhỏ nhất trong các ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau đơn vị đo diện tích em đã học. bao nhiêu lần? - 100 lần - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. - HS đọc lại 3. Luyện tập Bài 1: Hoàn thàng bảng: (Làm cá nhân/ PBT) - HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết hợp nhóm 2 - HS làm bài theo yêu cầu vào - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu bài PBT tập - HS chia sẻ bài. - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng + Đọc: Hai trăm linh tư mi – li – - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung mét – vuông Viết: 204 mm2 + Đọc: Hai nghìn không trăm
  4. bốn mươi mi – li – mét vuông Viết: 2 040 mm2 + Đọc: Mười nghìn mi – li – mét vuông Viết: 10 000 mm2 ? Bài tập 1 củng cố cho chúng ta kiến thức gì? - Cách đọc, viết đơn vị đo mi – li – mét vuông - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. - Lắng nghe. Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - HS làm bài cá nhân vào vở, - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng trao đổi nhóm 2 - HS chia sẻ bài. a) 1cm2 = 100 mm2 2 cm2 = 200 mm2 200 mm2 = 2 cm2 b) 1cm2 30 mm2 = 130 mm2 8cm2 5 mm2 = 805 mm2 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2 ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau - 100 lần bao nhiêu lần? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: (Trò chơi: Rung chuông vàng) ? Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? - HS đọc - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS lắng nghe chữa bài
  5. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, ghi kết quả - HS tham gia chơi, chọn đáp án vào bảng con. dơ thẻ. H: Vì sao em chọn đáp án B? - Vì một nhãn vở có chiều dài khoảng 5cm, chiều rộng khoảng 3cm nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = 15cm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Ai thông minh hơn? để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức bài học + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét - HS tham gia chơi. vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 A. 10 B. 100 C. 1 000 + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2 A. C. = - HS lắng nghe để vận dụng vào - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên thực tiễn. dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS tham gia khởi động bài học. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luỵện tập 2.4. Tìm danh từ chung và danh từ -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp vào chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích nhóm thích hợp nêu trong bảng. hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh từ chung Danh từ riêng - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Chỉ Chỉ - GV cho HS làm việc nhóm 4: ngư hiện Tên Tên địa ời Chí vật tượng ngươ lí Gợi ý thế nào là danh từ chung tự i +Thế nào là danh từ riêng nhiên Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 Nàn phố, Tô Đồng g chùa Thị Đăng, - HS trình bày trước lớp. hùn Kỳ L g ừa, - GV nhận xét, tuyên dương. Lam - GV nhận xét, tuyên dương. Th anh
  7. anh tỉnh, Triệu Nông hùn chân Thị Cống, g Trin (tỉnh) h Thanh gió, Trấn cành, khói, Vũ, hức, sưon Thọ chuông, g Xương, chày, Yên mặt, Thái, gương Tây Hồ Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh trói, mưa, từ chung, danh từ riêng nước, nắng cơm, bạc, vàng 2.2. Nghe viết - G V nêu yêu cầu nghe - viết. - HS nghe. - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. -Học sinh đọc đoạn viết - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn đoạn để nắm được: viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ - Những danh từ riêng có trong đoạn để trên cao. viết hoa cho đúng quy tắc. -HS tìm từ khó dễ viết sai -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. -HS nghe Viết bài vào vở
  8. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. -Học sinh soát lỗi - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Hs sửa lỗi - G V hướng dẫn chữa một số bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một đoạn thơ đã học. - Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản. -Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: bảng phụ 2. HS: SGK, vở IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát để khởi động - HS tham gia bài học. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một - Hs đọc yêu cầu bài rập. đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc. - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo + HS đọc thầm yêu cầu của bài nhóm 2 bạn) tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để tên bài thơ, tên tác giả. nói tên bài đọc. - Bước 2: Đọc một đoạn thơ GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo hoặc một bài thơ (tự lựa chọn). yêu cầu: + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. + Quan sát và đọc nội dung từng hình? bài). + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình? + 1 em mở sách đế theo dõi, nhận xét và góp ý (sau đó đổi vai). - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: 1. Gặt chữ trên non 2. Bầu trời trong quả trứng _HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. Lần lượt từng em đọc khố thơ,
  10. lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây: a. Biển động. Gió thét trên những rừng dương. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột cầu và tên các bài đọc (đã cho), buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu Mưa cắt ngang mặt những tia nước lạnh. Bãi chủ đề. cát vật vã với nước, với sóng. Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong (Trần Nhật Thu) đoạn văn a. b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi + Đọc thầm yêu cầu và đoạn Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi văn thứ nhất. trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái + Từng em suy nghĩ, tìm câu tươi mát của đại dương vào đất liền. Trong chủ đề của đoạn rồi nêu câu trả tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng lời. sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếng máy, tiếng + Cả nhóm bàn luận đê thồng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng thang, bến nhât câu trả lời. cảng vọng lại. - HS làm việc theo cặp hoặc (Theo Thi Sảnh) theo nhóm/ trước lớp: c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô đen vàng Bước ,3 tìm phần b,c tương tự thích phơi mình ngoài nắng, trên ngọn chuối như phần a hoặc bờ ao. Chuồn chuồn ớt với bộ cánh đỏ rực hoặc vàng tươi, suốt ngày la cà hết chỗ này sang chỗ khác. Chuồn chuồn nước thích soi gương, ưa đứng im trên cọng khoai ngứa + Một số em phát biểu ý kiến, bên bờ ao ngắm bóng mình in dưới nước,... ẻo cả nhóm/ lớp lả và xinh xắn hơn cả là các bé chuồn kim, cả a. Biển động. thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc kim khâu... Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ tôi mê tơi trong suốt mùa hè. Long, Bãi Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi (Theo Trần Đức Tiến) trước cửa gió. - GV cho HS làm việc cá nhân: c. Ngần ấy loại chuồn chuồn - GV cho HS đọc bài trước lớp. cũng đủ cho chúng tôi mê tơi - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc trong suốt mùa hè. to, rõ. -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm câu - HS lắng nghe rút kinh
  11. chủ đề và chia sẻ trước lớp. nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. nhau. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. -HS làm việc cá nhân, đọc yêu -Cho HS làm việc cá nhân cầu và tìm động từ trong 1 đoạn văn minh chọn (có thể viết động từ tìm được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu có). -- HS làm việc nhóm: -Cho HS làm việc nhóm: + Lấn lượt từng em nêu các động từ tỉm được. + Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án a. Biển động. Gió thét trên + Cả nhóm nhận xét và góp ý. những rừng dương. - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS Sóng đập dữ dội vào mạn thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. Mưa cắt ngang mặt những tia nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với sóng. Đáp án tìm b,c tương tự b: đi, đi, mang, thối, nghe, reo, vỗ, vọng; c: mặc, thích, phoi, soi (gưong), đứng, ngắm, mê toi. - GV nhận xét, tuyên dương + Cả nhóm nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm kiến thức đã học vào thực và viết đúng động từ và đặt câutheo mẫu gợi ý tiễn. Ai làn gì ở đâu – vào lúc nào? thái độ làm việc như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  12. Toán LUYỆN TẬP (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm 2, cm2, dm2, m2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Năm trăm bốn mươi + Trả lời: 546 dm2 sáu đề-xi-mét vuông. + Câu 2: So sánh: 370 dm2 56 m2 + 370 dm2 < 56 m2 + Câu 3: Đ/S?: Để đo diện tích của những vật + Sai. (người ta có thể dùng đơn có kích thước nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mm2) vị: cm2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu yêu cầu bài hợp bảng con:
  13. - HS nghe GV hướng dẫn, suy nghĩ cá nhân - GV có thể yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ để tìm được chiều dài, chiều rộng của tấm pin rồi tính diện tích tấm pin đó. Sau đó chuyển đổi - HS lần lượt làm bảng con kết số đo diện tích của từng tấm pin từ đơn vị mét hợp nêu miệng cách làm vuông sang các đơn vị đo diện tích khác để + Đáp án: B tìm câu trả lời đúng. + HS giải thích cách làm ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT. - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. - Đổi PBT soát theo nhóm bàn, trình bày kết - HS thực hiện nhóm 2 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi PBT, soát, nhận xét. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia sẻ: ? Nêu diện tích từng phòng? - Các nhóm trình bày, chia sẻ ? Hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? - HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng - 1 HS nêu yêu cầu bài hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát - HS thực hiện nhóm 4 sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố - HS làm vào vở cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? - HS trình bày, chia sẻ cách làm. - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 4. - Tính diện tích 1 tấm gỗ rồi tính - Cả lớp làm bài vào vở diện tích căn phòng, chia cho diện tích 1 tấm gỗ - GV mời 1 HS nêu cách làm - 5 dm2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. ? Muốn biết cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát 2 2 kín sàn căn phòng đó ta làm thế nào? - 180 tấm gỗ (9 m – 900 dm . Lấy 900 dm2 : 5 dm2 = 180 tấm
  14. gỗ) ? Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật lát sàn là - Các nhóm khác nhận xét. bao nhiêu? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ? Cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn - HS nêu yêu cầu căn phòng đó? - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trò chơi: Đường đua số đo: (Chơi theo nhóm) - HS đọc HD chơi và thảo luận luật chơi theo nhóm 2. - GV chia nhóm để tham gia chơi, hoàn thành - HS thực hành chơi theo nhóm bài tập. 2 - GV cho HS thảo luận cách chơi - GV HD chơi: Giải thích các bước phải đi lại nếu thực hành điền số sai. - GV cho HS chơi và quan sát các nhóm chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước và thực hành đúng yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2),... - Ví dụ: Một bể bơi có chiều rộng là 2m, - HS xung phong tham gia chơi. chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Vậy diện tích bể bơi đó là? A. 6 m2 B. 60 m2 C. 12 m2 - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÁCH DÙNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Luyện tập tìm nhanh nghĩa của một số từ trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển - Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo từ điển Tiếng Việt. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Từ điển Tiếng Việt - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ bài - HS hát và vận động tại Sách bút thân yêu ơi. chỗ. E - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Nhắc lại cách hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - HS nêu: - Gọi HS nêu yêu cầu bài 1. Chọn loại từ điển phù - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các bước sử hợp với mục đích sử dụng dụng từ điển (4 bước) 2. Đọc phần giới thiệu hoặc hướng dẫn sử dụng để hiểu cách sắp xếp các mục từ và một số thông tin khác. 3. Tìm hiểu các chữ viết tắt trong từ điển 4. Tra nghĩa của từ cần tìm
  16. Bước 1. Tìm trang có chữ cái đầu của từ Bước 2. Dò từ trên xuống theo thứ tự để tìm đến từ cần tra Bước 3. Đọc kĩ phần giải thích nghĩa của từ và chọn nghĩa phù hợp với từ có nhiều nghĩa, nghĩa phổ biến nhất được ghi đầu tiên - GV kết luận thêm - Lắng nghe, ghi nhớ. Bài 2. Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh - HS nêu yêu cầu. nghĩa của các từ tự hào, thuần hậu, hiền hoà, ấm no, yên vui có trong từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của - HS đọc từ bình minh trong SHS. - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã - HS thảo luận nhóm 4 và hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: tự hào, thuần nêu hậu, hiền hoà, ấm no, yên vui (+ tự hào: Lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có. Ví dụ: Tự hào về thành tích. Lòng tự hào dân tộc. + thuần hậu: Nói tính nết thật thà và hiền hậu + hiền hoà: hiền lành và ôn hòa + ấm no: Đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ mặc - HS lắng nghe, ghi vở. + yên vui: yên ổn và vui vẻ ) - GV nhận xét, kết luận. * Bài 3. Đặt câu với 2 từ em tìm được trong bài tập 2. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS làm việc cá nhân vào - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. vở. - HS chia sẻ trên bảng phụ/ - Gọi HS nêu. máy hắt. - Lắng nghe - Nhận xét, kết luận - HS dơ thẻ đáp án. 3. Vận dụng, trải nghiệm A. Cung cấp thông tin về
  17. - Nêu lại công dụng của từ điển? các từ loại (danh từ, động - Nhận xét từ, tính từ..) B. Cung cấp cách sử dụng các từ thông qua các ví dụ C. Giúp hiểu nghĩa của từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 03 tháng 11năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn có dùng động từ( vận dụng viết được đoạn văn nêu ý kiến theo chủ đề và sử dụng động từ hợp lý). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi; Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: Sgk, Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS tham gia để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1 Tìm thêm 2 – 3 động -Hs từ thích hợp với mỗi sự vật dưới đây: Học Ong Cá Cây Thuyền sinh
  18. Chào Bay Bơi Mọc Trôi Đi Chích Búng Lớn nở, Lướt, học làm quẫy, đổ, cập trao tỗ, hút nhảy, phát (bến), đổi, mật, thở, triển, đậu, học, chui, ăn, kết dừng, - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. hỏi, đậu,... đớp (trái), lật, - GV cho HS làm việc nhóm 4 hoặc 4: trả (mồi), đâm đẵm, Gợi ý thế nào là động từ lới, nhìn,... choi,... chìm, suy trôi,... Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 nghĩ,.. - HS trình bày trước lớp. . - GV nhận xét, tuyên dương Gv củng cố về từ loại, cụm động từ động từ -HS đọc yêu cầu bài tập và Viết bài 2.2. Hoạt động2 vào vở Viết đoạn văn (4 -5 câu) theo chủ đề Buổi sáng mai, khung cảnh quê em tự chọn, có chứa động từ ờ bài tập 4 thật đẹp. Từng tốp học sinh tung tăng đi học. Hai bên đường, đàn ong đã bắt - G V có thể gợi ý cách làm, VD: Các đầu bay đi tìm mật. Xa xa, trên dòng em có thể viết về sự vật ở 1 nhóm và sử sông, những con thuyền đang hối hả dụng một số động từ tìm được ở nhóm lướt nhanh trên mặt nước. đó. - Từng em/ một số em đọc đoạn văn - GV hướng dẫn chữa một số bài trên đã viết. Học sinh chia sẻ bài trước lớp lớp, chú ý nhận xét các em sử dụng động từ có phù hợp chưa,động viên khen ngợi các em làm tốt . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào? thái độ làm việc như thế nào?... - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOAHỌC
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xây dựng được tiêu chí đánh giá và tự đánh giá được kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn nâng cao kết quả rèn luyện tư duy khoa học. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả rèn luyện tư duy khoa học cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cải thiện kết quả rèn luyện tư suy khoa học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cải thiện kết qua rèn luyện tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với việc thực hiện kế hoạch của bản thân. - Phẩm chất trung thực: Có ý thức chia sẻ chính xác kết quả rèn luyện của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, sơ đồ tư duy. 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Vui đến trường - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nhiệm vụ tiết học.
  20. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả tuần 9 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá giá kết quả kết quả hoạt động trong kết quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời quả hoạt động cuối tuần. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 10 (Làm việc nhóm 4 ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế xét các nội dung trong tuần tới, bổ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu