Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6+7, Tuần 33 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 37 trang Phương Nhã 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6+7, Tuần 33 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_567_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6+7, Tuần 33 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. Tuần 33 Thứ 5 ngày 02 tháng 05 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần? + Trả lời: Bố cục gồm có 3 phần + Câu 2: Khi quan sát cây cối ta cần sử dụng mở bài, thân bài, kết bài. các giác quan nào? + Trả lời: Sử dụng càng nhiều - GV Nhận xét, tuyên dương. giác quan càng tốt. - GV giới thiệu vào bài mới: Chúng ta vừa kết - HS lắng nghe. tìm hiều viết miêu tả về cây cối. Hôm nay - Học sinh thực hiện. chúng ta sẽ tìm hiểu qua viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy để viết tốt đoạn văn tưởng tượng ta phải tiến hành các bước thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học nhé. 2. Hình thành kiến thức. * Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV hỏi HS: Đề bài yều cầu điều gì? - Chọn 1 trong 3 đề đã cho. - GV hướng dẫn học sinh.
  2. 2 1. Chuẩn bị. - Chọn câu chuyện và nhân vật để đóng vai. - Gợi ý Đề 1: - Đọc lại hoặc nhớ lại câu chuyện. Lưu ý các 1. Mở bài nhân vật và chi tiết quan trọng. Giới thiệu về bản thân, nơi ở và những khả năng đặc biệt: + Tên: Sơn Tinh + Là thần Núi, sống ở Tản Viên + Khả năng: Dời non lấp bể 2. Thân bài - Kể lại việc kén rể của Vua Hùng thứ 18: + Hùng Vương có người con gái tên Mị Nương vừa đẹp người đẹp nết. + Nghe tin vua kén rể ta liền đến cầu hôn. + Vua sai chuẩn bị lễ vật, ta chuẩn bị đầy đủ mang tới trước được rước Mị Nương về. - Kể lại trận chiến với Thủy Tinh: + Thủy Tinh đến sau không cưới được Mị Nương đem quân đánh đuổi. + Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm sấm chớp, nước dâng trôi nhà cửa, - GV mời một số HS trình bày. ngập hết làng mạc. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. + Ta dựng lên thành lũy, bốc cao - GV nhận xét chung. núi đồi, bảo vệ dân chúng. + Hai bên đánh nhau ròng rã nhưng ta vẫn vững vàng. 3. Kết bài - Kết quả trận chiến và sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh: + Ta chiến thắng, Thủy Tinh thua trận rút quân. + Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, dâng nước đánh ta nhưng đều thua. - HS trình bày - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành. * GV Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn.
  3. 3 2. Viết - Lựa chọn cách xưng hô phù hợp (ví dụ: xưng “ta” khi đóng vai Sơn Tinh để nói chuyện với Thuỷ Tinh; - Bổ sung những chi tiết mới (vừa phù hợp với câu chuyện và sự phát triển tính cách của nhân vật, vừa mang yếu tố bất ngờ). - HS tiến hành lựa chọn đối tượng - GV cho HS lựa chọn đối tượng viết và viết. Chọn đoạn trong câu chuyện phương án viết. để viết. - HS tiến hành viết bài dựa vào - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở. phần chuẩn bị ở bài tập 1. * GV hướng dẫn HS tự chỉnh sửa. 3. Chỉnh sửa - GV cho HS đọc lại bài của mình và tự chỉnh sửa các lỗi về nội dung, hình thức. - HS đọc lại đoạn văn, tự sửa các lỗi về nội dung (như gợi ý ở mục - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai 2) và các lỗi về câu, từ,... . và tuyên dương học sinh. - HS nộp bài. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến + GV chuẩn bị 2 tờ giấy A0 chuẩn bị nội dung thức đã học vào thực tiễn. dàn ý câu truyện Cây tre trăm đốt còn khuyết chưa hoàn thành. + Chia lớp thành 2 nhóm. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Cách chơi 2 nhóm chơi sẽ hoàn thành phần dụng. còn thiếu để hoàn thành dàn ý đoạn vân trong câu chuyện Cây tre trăm đốt. Nhóm nào hoàn thành trước và đúng thì nhóm đó chiến thắng. + Giao cho mỗi nhóm cùng hoàn thành dàn ý đoạn văn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐOC: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương
  4. 4 - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh ảnh ngôi nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. Đọc bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật - HS trả lời: Tên của khu bảo tồn hoang dã có gì đặc biệt? được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông- gô-rô theo tiếng địa phương có + Câu 2: Em có suy nghĩ gì về những loài nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông- - HS trả lời: Các loài động vật trong gô-rô? khu bảo tồn có cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài Khu bắn, không sợ bị mất môi trường bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: Giới thiệu về khu bảo - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô- + Em nghĩ gì về những bạn nhỏ không có rô và đặc điểm của khu bảo tổn và nhà để ở? các thông tin cơ bản. + Những bạn nhỏ không có nhà để ở thật đáng thương, ngay từ nhỏ đã
  5. 5 - GV giới thiệu bức thư của bạn Lương phải chịu bao nhiêu thiệt thòi, khổ Thanh Bình viết gửi cho những bạn nhỏ cực, không được đầy đủ so với các không nhà. Bức thư này đã được giải nhất bạn cùng lứa tuổi mà phải chịu khổ. trong cuộc thi viết thư quốc tế. Hãy đọc bức - HS lắng nghe. thư để xem bạn Bình đã viết những gì. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc + Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải không. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chật chội, - HS đọc từ khó. đơn sơ, khoáng đãng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn ơi,/ những chú chim xinh đẹp,/ hót hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ ngoan ngoãn cần - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. thiên nhiên bao la và bầu trời tự do,/ khoáng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đãng thì lại bị nhốt trong lồng,/ trong chuồng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của chủ nhân bức thư. Đọc diễn cảm theo cao trao cảm xúc của người viết: tha thiết và xót xa: Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?... - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn.
  6. 6 học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai? Tình + Bức thư này được gửi cho một huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người bạn nhỏ không nhà. Người viết thư đó? là bạn Lương Thanh Bình. Bình đọc được một tờ báo do bố mang về, do đó biết được thông tin về việc có nhiều bạn nhỏ không có nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc động nên đã viết Câu 2: Nêu nội dung chính của bức thư. bức thư này. + Bức thư có nội dung thăm hỏi, động viên, chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết cũng thể hiện mong ước của mình về việc Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của người xây một ngôi nhà chung cho trẻ em viết thư thể hiện điều? toàn thế giới. “Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, + Những câu hỏi này thể hiện sự bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm quan tâm, lo lắng của người viết thư rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?” đối với bạn nhỏ không nhà. Câu 4: Người viết thư muốn làm những gì cho bạn nhỏ không nhà? + Để giúp các bạn nhỏ không nhà, người viết đã nghĩ ra nhiều cách: Vứt bom, súng, đạn ra khỏi Trái Đất. Xây những ngôi nhà chung, triệu Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về những mong triệu gian. ước của người viết thư. Vứt lồng chim chuồng thú. Thêm tiền xây nhà. Các gợi ý trả lời:
  7. 7 + Những mong ước của người viết thư đã thể hiện được tình cảm yêu thương của bạn ấy đối với những - GV nhận xét, tuyên dương bạn nhỏ không nhà. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Đó là những mong ước tích cực, - GV nhận xét và chốt: Bức thư sự yêu cho dù khó thực hiện. thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư ........ – bạn Lương Thanh Bình – đối với những - HS lắng nghe. bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, - HS lắng nghe. người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ biết của mình. em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi - HS nhắc lại nội dung bài học. không có bom đạn, chiến tranh. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi. đã học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị 2 bảng phụ chia cho 2 nhóm - HS tham gia trò chơi vận dụng. tham gia chơi. Yêu các nhóm viết lại những việc mình nên làm về sự chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. Nhóm nào kể được nhiều việc làm hơn nhóm đó sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP ( Trang 96) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố kĩ năng tìm phân số của một số. - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất.
  8. 8 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách tìm phân số của một số + Trả lời: Muốn tìm phân số : ta nhân số đó + Câu 2: Tìm với phân số . + + Câu 3: Tìm + +Câu 4: Tìm + - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập Bài 1/96 -Làm cá nhân - HS đọc đề tìm bàitoán cho biết Trên dây điện có 20 con chim đang đậu. gì?hỏi gì? Thuộc dạng toán nào? Sử Trong đó, số chim đang đậu là chim sẻ. Hỏi dụng phép tính nào để tìm đáp số? lập phép tính? HS lần lượt làm vở, có bao nhiêu con chim sẻ đang đậu trên dây đổi vở soát, nhận xét : điện? - 1 HS đại diện trình bày bảng lớp: -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách Bài giải giải ,làm vở Số con chim sẻ đang đậu trên dây - GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân điện số của một số là:
  9. 9 Bài 2/97: Một chiếc tàu thủy cũ kể với ca nô. 20 Tôi đã làm việc tròn nửa thế kỷ trong quãng Đáp số thời gian đó tôi dành. thời gian để chở hàng trên Đại Tây Dương. thời gian chở hàng trên Thái Bình Dương, thời gian còn lại tôi chở hàng trên ấn Độ Dương. a. Tàu thủy chở hàng ? năm trên Đại Tây Dương. b.Tàu thủy chở hàng ? năm trên Thái Bình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Dương. c. Tàu thủy chở hàng ? năm trên ấn Độ Dương. (Làm việc nhóm 4) - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh - GV chia nhóm 4 trao đổi - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp Gv gợi ý: Nửa thế kỉ là bao nhiêu năm? - Nưat thế kỉ là 50 năm - Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực hiện phép tính và điền kết quả vào dấu ? HS trình bày vào vở, phiếu nhóm: Bài giải a. Tàu thủy chở hàng 25 năm trên - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Đại Tây Dương. quả, nhận xét lẫn nhau. b.Tàu thủy chở hàng 20 năm trên - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Thái Bình Dương. c. Tàu thủy chở hàng 5 năm trên ấn Bài 3/97: Một con báo săn chạy 198m Độ Dương. -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài hết. phút. Hỏi trung bình mỗi giây con - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh báo săn đó chạy được bao nhiêu mét? (Làm trao đổi việc cá nhân ) Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và Thực hiện phép tính nào ? thuộc phiếu nhóm, đại diện 1 em trình bày chia sẻ dạng toán nào? Hs trình bày vào vở, trước lớp đổi vở nhận xét: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Bài giải quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm
  10. 10 đánh giá một số vở học sinh. Đổi phút= 6 giây * Gv củng cố liên hệ: Bảo tồn động vật thiên nhiên hoang dã không nên săn bắt và ăn thịt Trung bình mỗi giây con báo săn đó thú rừng chạy được là: 198 : 6 = 33 (m) Bài 4/97 Số? Đáp số: 33 m Chào mào có 16 quả hồng. Chào mào ăn hết Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi một nửa của một nửa số quả hồng đó. Chào nhớ. mào đã ăn hết ? quả hồng.(làm nhóm đôi) - GV gợi ý hỏi học sinh một nửa viết được phân số nào? Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn Một nửa của một nửa viết được phân số nào? – một người hỏi ,1 người đáp theo câu hỏi giáo viên gợi ý Chào mào ăn hết mấy phần của số quả hồng Trả lời miệng đó? -Tính số quả hồng chào mào đã ăn? - Gv nhận xét tuyên dương . Phân số chỉ một nửa là Phân số chỉ một nửa là Chào mào ăn hết của số quả hồng đó Vậy chào mào đã ăn hết 4 quả hồng. - Học sinh theo dõi chữa bài 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Lấy số đó nhân với phân số - Nêu cách tìm phân số của một số - Tìm của 120 -Lấy ví dụ và tính kết quả 120 - Nhận xét, tuyên dương. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tập chung trang 98 tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  11. 11 Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng -Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. -Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng vào cuộc sống. 2. Phầm chất năng lực - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng miền. - Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video các bài hát dân ca Nam Bộ, đờn ca tài tử, phim phóng sự về vùng đất Nam Bộ; Tranh ảnh về vùng đất Nam Bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh chợ các - HS quan sát, nêu ý kiến. tỉnh miền Bắc, chợ vùng cao, chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ) hoặc video (nếu có) và hỏi: Em hay cho biết chợ nào thuộc vùng đất Nam Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: *Một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Nam Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc thầm. giáo khoa. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc -HS làm việc theo nhóm đôi. thông tin và quan sát các hình từ 1 đến 4 và trả lời câu hỏi: +Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. +Cho biết sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ được thể hiện ở chi tiết nào? - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận kết hợp trình chiếu - HS theo dõi hình ảnh một số giới thiệu hình ảnh: dân tộc sống ở đồng bằng Nam +Nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ.
  12. 12 Bộ: Nhà ở phổ biến là nhà sàn, nhà nổi trên sông; các hoạt động mua bán diễn ra ở chợ nổi trên sông; đường giao thông chủ yếu là đường thủy; trang phục của người dân ở đây là áo bà ba và khăn rằn. .Hình 1: Nhà nổi ở Châu Đốc – An Giang. Đây là khu làng nổi Châu Đốc – ngôi làng chuyên nuôi cá lồng bè trên sông Hậu. Những hộ gia đình vừa sử dụng nhà nổi làm nơi để ở, đồng thời làm lồng bè nuôi cá. Nét sinh hoạt văn hóa này thể hiện sự thích ứng hài hòa với điều kiện thiên nhiên vùng sông nước của người dân nơi đây. .Hình 2: Một ngôi nhà cổ được xây dựng từ cuối thế kỉ XIX ở Gò Công (ở tỉnh Tiền Giang): Đây là ngôi nhà của Đốc phú sứ Nguyễn Văn Hải. Điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cổ là sự kết hợp hài hòa của kiến trúc Đông Tây. Ngôi nhà được làm hoàn toàn từ gỗ quý với phần mái vòm theo kiến trúc Châu Âu. Nổi bật nhất là hệ thống 36 cây cột gỗ chống đỡ cho toàn bộ khu vực bên trong nhà với 30 cây được làm hoàn toàn từ gỗ quý hoa văn trang trí trong nhà đa dạng với các chủ đề có ý nghĩa vương quyền như: Tứ linh, tứ quý,... .Hình 3: Chợ nổi Ngã Năm thuộc thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng đây là giao điểm của 5 nhánh sông đi 5 ngả. Chợ nổi là một trong những chợ nổi đã có từ lâu đời và đến nay vẫn còn hoạt động ở miền Tây Nam Bộ. Đây được xem là chợ nổi thuần miền Tây,... .Hình 4: Ghe, xuồng được người dân Nam Bộ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày để thích ứng cới điều kiện tự nhiên dày đặc sông ngòi, kênh rạch, người dân Nam Bộ sử dụng phương tiện này để di chuyển, vận chuyển hàng hóa là chủ yếu. +Do điều kiện tự nhiên nhiều sông nước, khí hậu nóng,...nên người dân Nam Bộ phải tìm cách thích ứng trong mọi hoạt động từ nhà ở, đi lại,...và các sinh hoạt. Từ đó, dẫn đến tính cách của người Nam Bộ cũng có nét khác biệt so với người ở vùng khác (phóng khoáng, yêu
  13. 13 ca hát, tính cộng đồng cao,...) - GV kết hợp giới thiệu một số tranh ảnh về các nét văn hóa nổi bật của người dân ở đồng - HS quan sát. bằng Nam Bộ. - GV cho HS xem vi deo giới thiệu một số nét văn hóa nổi bật của người dân ở đồng bằng - HS theo dõi, lắng nghe. Nam Bộ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, - HS tham gia chơi. ai đúng củng cố lại nội dung bài. Câu 1: Nhà ở phổ biến của người dân Nam Bộ là kiểu nhà gì? A. Nhà sàn, nhà nổi B. Nhà sàn, nhà dài C. Nhà cao tầng, nhà tranh. Câu 2: Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân Nam Bộ phần lớn diễn ra ở đâu? A. Chợ tình B. Chợ nổi C. Chợ phiên Câu 3: Trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Nam Bộ là gì? A. Áo bà ba và khăn rằn. B. Áo dài và nón lá. C. Áo chàm và khăn vấn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy tìm hiểu một số anh hùng - HS lắng nghe, thực hiện. lịch sử ở vùng Nam Bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐOC: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà bình, vấn đề bảo vệ động vật , 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  14. 14 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. Đọc bài Ngôi nhà của yêu thương và trả lời câu hỏi. Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai? Tình - HS trả lời huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người đó? Câu 2: Nội dung bức thư nói lên điều gì? Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của người viết thư thể hiện điều? Câu 4: Nêu nôi dung chính của bài? - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ trong câu dưới đây và nêu tác dụng của chúng: + Tính từ: xinh đẹp, hay, hiền lành, Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, hót hay, ngoan ngoãn, bao la, tự do, khoáng bầy hươu nai hiền lành, ngoan ngoãn cần đãng. thiên nhiên bao la và bầu trời tự do, khoáng + Các tính từ giúp các sự vật được đãng thì lại bị nhốt trong lồng, trong chuồng. miêu tả trở nên rõ ràng hơn, sinh - Mời học sinh làm việc nhóm 4. động hơn, mang lại nhiều thông tin - Mời đại diện các nhóm trình bày. hơn. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm một - Các nhóm khác nhận xét. số tính từ có thể thay thế cho từ bao la trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu văn trên. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
  15. 15 + Tính từ có thể thay thế cho từ “bao la” là rộng lớn, khoáng đạt, - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài mênh mông vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vào vở. vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi. đã học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị 2 bảng phụ chia cho 2 nhóm - HS tham gia trò chơi vận dụng. tham gia chơi. Yêu các nhóm viết lại những việc mình nên làm về sự chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. Nhóm nào kể được nhiều việc làm hơn nhóm đó sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( Trang 98) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ.
  16. 16 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số + +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo - GV Nhận xét, tuyên dương. ngược - GV dẫn dắt vào bài mới + - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân - HS thực hiện theo GV yêu cầu b) c) : Làm bảng con: -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải ,làm vở b) c) : - - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ = phân số . Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn. Khi đi được Quãng đường thì dừng lại nghỉ - HS nêu lại cách nhân chia, cộng ,trừ phân số. một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki - lô-mét nữa thì đến thị trấn? - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học . (Làm việc nhóm 4) sinh trao đổi khai thác đề cho - GV chia nhóm 4 biết gì hỏi gì lập phép tính nào - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và để tìm kết quả? Hs làm vở, 1
  17. 17 phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp em làm phiếu nhóm ,chia sẻ Gv gợi ý: cách làm trước lớp 45 km Bài giải nhà Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét nữa là: Quãng đường đã đi Quãng đường 45 đi tiếp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, Anh Thanh phải đi tiếp số ki - nhận xét lẫn nhau. lô-mét nữa để đến thị trấn là: Học sinh có thể chọn cách 2: Thị 45 – 30 = 15 (km) Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp Đáp số : 15 km là : trấn 1 - -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếpđể ra thị trấn là: 45 Đáp số 15 km - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc nhóm đôi ) - GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng cần tìm với mỗi phần và cách tìm. a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? sinh trao đổi c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? Khai thác đề,nối nêu quy tắc + Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? tính theo gợi ý và làm vở a. b. c. a. Phân số cần tìm là số bị - Cho Học sinh làm vở chia, Ta cần lấy thương - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhân số chia nhận xét lẫn nhau. b. Phân sô cần tìm là số - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá chia, ta lấy số bị chia một số vở học sinh. ,chia cho thương. * Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số c. Phân sô cần tìm là thừa chưa biết só ,ta lấy tích chia thừa số đã biết. Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) Học sinh nêu miệng Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg cách tìm và ghi kết quả vào vở chuối tươi sấy được kg chuối khô. Nếu rô-bốt a. b. thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được
  18. 18 lượng chuối khô là: c. A. B. C, 5 yến D 5 tạ Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. - GV gợi ý hỏi học sinh Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô Học sinh đọc đề, trao đổi ( kg chuối khô. ) nhóm bàn – một người hỏi ,1 người đáp theo câu hỏi giáo Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ chuối khô. viên gợi ý Trả lời miệng Ta có đáp án chọn là B - Gv nhận xét tuyên dương . Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và diện tích m 2. Người ta đào một cái ao hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là ? m 2. ( kg chuối khô. ) Vậy đáp án chọn là B - Học sinh theo dõi chữa bài -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. bài. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học -Khai thác tìm hiểu đề chọn sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. phép tính. Giáo viên nhận xét tuyên dương. - Tính chiều dài mảnh đất?(là * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật chiều dài ao) khi biết diện tích và chiều rộng Tính chiều rộng của ao? Chiều rộng mảnh đất trừ đi 1m Tính diện tích của ao? Chiều dài mảnh đất x chiều rộng ao Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. Phân số phù hợp là Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận
  19. 19 xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực tiễn. chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nhân hai phân số nhân tử số - Nêu cách nhân, chia phân số với tử số, mẫu số với mẫu số. -Lấy ví dụ và tính kết quả - Chia hai phân số ta nhân phân số thứ hai đảo ngược - Nhận xét, tuyên dương. - học sinh nếu ví dự và tính - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng chung trang 99 vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng các bạn về nghề nghiệp của người thân. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp. - Biết được một số nghề chính ở quê hương Xuân Hồng 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC -Video một số ngành nghề liên quan đến nghề nghiệp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát và v động theo nhạc - HS hát và vận động Cho học sinh xem video một số nghề nghiệp - HS quan sát, thêo dõi 2. Sinh hoạt chủ đề: Thế giới nghề nghệp quanh em - GV cho HS chia sẽ cùng các bạn về nghề nghiệp - HS thực hiện theo nhóm. của bố mẹ và những người thân -Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề - Các nhóm lên thực hiện
  20. 20 nghiệp -Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi được chia sẽ về nghề nghiệp -ở địa phương em có những nghề nghiệp gì? 3. Vận dụng trải nghiệp - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SINH HOẠT LỚP: THEO DẤU NGHỆ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống. - Chuẩn bị được các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình để hòan thành kế hoạch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chuẩn bị các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. *Giáo dục địa phương:Nghề muối rươi, làm kẹo cu đơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC