Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6+7, Tuần 33 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 44 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6+7, Tuần 33 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_567_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6+7, Tuần 33 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. Thứ 5 ngày 02 tháng 05 năm 2024 Đạo đức QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp. + Kể tên một số quyền trẻ em? + Kể tên một số bổn phận trẻ em? + Em đã thực hiện được những bổn phận nào? - HS lắng nghe, trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới Khám phá vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận trẻ em (Làm việc nhóm) - GV chiếu trên màn hình nội dung câu chuyện - 1 HS đọc câu chuyện “Hành trình yêu thương”, gọi 1 HS đọc trước - 1 HS đọc yêu cầu thảo luận
  2. 2 lớp. - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời: - Chia sẻ về những nhân vật trong truyện. - Các nhóm trình bày - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - Theo em, những em nhỏ bị bỏ rơi ngay từ khi - HS lắng nghe mới chào đời đã bị tước đi những quyền gì của trẻ em? - Việc làm của cô Mai Anh có ý nghĩa gì đối với Thiện Nhân? - Thiện Nhân đã thực hiện tốt những bổn phận gì của trẻ em? - Theo em, vì sao phải thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em? - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung. - GV chốt: Những em bé bị bỏ rơi ngay từ khi mới chào đời đã bị tước đi những quyền: quyền sống, quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền được sống chung với cha mẹ, quyền được bảo vệ để không bị bỏ rơi. Việc làm của cô Mai Anh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với Thiện Nhân. Đó thể hiện tình yêu thương vô bờ bến của cô dành cho em. Nó giúp cuộc đời em trở nên tốt đẹp hơn, tươi sáng hơn. Việc làm HS trả lời cá nhân của cô cũng giúp Thiện Nhân được có các quyền trẻ em và được pháp luật bảo vệ, công nhận. - Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: Thiện Nhân đã thực hiện những bổn phận nào của trẻ em? - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân.
  3. 3 - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Thiện Nhân đã thưc hiện tốt bổn phận kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thường, quan tâm, chia sẽ tình cảm với cha mẹ và các thành viên trong gia đinh; học tập, rèn luyện, giữ gìn nền nếp gia dinh, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi. Việc thực hiện tốt bổn phận đó giúp Thiện Nhân có thành tích học tập tốt, được người thân, bạn bè, thấy cô, . yêu quý. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi để - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao phải thực hiện câu hỏi. quyền và bổn phận của trẻ em? - Đại diện các nhóm chia sẽ kết - Tổ chức HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu quả thảo luận. Các nhóm khác hỏi. nhận xét, bổ sung. - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ, gợi ý khi cần thiết. - Mời đại diện các nhóm chia sẽ kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em có ý nghĩa rất quan trong, là điều kiện cần thiết để cho trẻ em được sống, được phát triển trong bầu không khi hạnh phúc, yêu thương, an toàn, lành mạnh, bình đẳng; được tham gia vào các ho ạt động xã hội; được phát triển đấy đủ, toàn diện về thể chất và tỉnh thần 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS trả lời để củng cố lại bài học - Phải thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em vì: để bảo đảm lợi 1. Theo em, vì sao phải thực hiện quyền và bổn ích tốt nhất của trẻ em trong các
  4. 4 phận của trẻ em? quyết định liên quan đến trẻ em. Giúp các em ý thức được những bổn phận của mình để có trách nhiệm hơn với xã hội. 2. Em hãy nêu thêm ý nghĩa của việc thực hiện - Ý nghĩa của việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. quyền và bổn phận của trẻ em: + Là điều kiện cần thiết để trẻ em phát triển đầy đủ, toàn diện về thể chất và tinh thần. + Thực hiện quyền trẻ em đảm bảo cho trẻ em được sống, phát triển trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương, lành mạnh... - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết giải thích lý do cần phải thực hiện tốt các quyền và HS lắng nghe bổn phận của trẻ em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ (TRANG 95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm phân số của một số. - Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  5. 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Nêu cách chia hai phân số Câu 2. Sử dụng phần mềm Powpoint để tổ chức các câu hỏi trắc nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu cho học sinh đọc lời -Học sinh đọc lời thoại trong tranh SGK thoại trong SGK và Hỏi: trang 95 H: Việt làm được tất cả bao nhiêu cái + Việt làm được 12 cái bánh bánh? + Việt phủ được 2 phần số bánh H: Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh? H: Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau, Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem 2/3 số bánh .... + Việt phủ kem được 8 cái bánh H: Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem được bao nhiêu cái bánh? -GV cho học sinh quan sát hình vẽ và -Học sinh theo dõi ghi vở đếm số bánh kem Việt đã phủ kem - GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm -Gợi ý rút ra cách tìm Vậy : Học sinh nêu lại cánh tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với phân số. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa: Học sinh nêu miệng nối tiếp
  6. 6 + Tìm 2/3 của 15 15x 2/3= 10 + Tìm 3/4 của 20 20x 3/4= 15 3. Luyện tập Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân - HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận xét : -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách giải và điền số vào dẩu ?ghi vở - 1 HS đại diện trình bày bảng lớp: Một lớp học có 42 học sinh, trong đó Bài giải số học sinh là nữ tính. Tính số học Số học sinh nữ là: sinh nữ của lớp học đó. 42 Đáp số -GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phân số của một số Bài 2/96: Bạn mai rót nước vào li để làm bộ gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 150 ml. Li thứ hai có lượng nước bằng - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao đổi lượng nước trong li thứ nhất. Tính lượng nước trong ly thứ hai? (Làm việc nhóm 2) Bài giải - GV chia nhóm 2 Lượng nước trong ly thứ hai là: - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm 150 ) vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày Đáp số: 240 ml kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3: Trong tháng Một, một công ty - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
  7. 7 sản xuất được 4500 đôi giày số đôi đổi giày. Công ty đó sản xuất được trong tháng Hai bằng số đôi giày sản xuất Bài giải trong tháng Một. Tính số đôi giày công ty sản xuất được Số đôi giày công ty sản xuất được trong trong tháng Hai..? (Làm việc cá nhân ) tháng Hai là: - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm 4500 ) vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp Đáp số: 2700 đôi giày - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. * Gv củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có ít ngày hơn tháng Một(Tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên đán nên các công ty sẽ có sản lượng thấp hơn tháng Một. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tìm phân số của một số - Lấy số đó nhân với phân số -Cho ví dụ và thực hiện - Tìm 5/6 của 120 120 x 5/6 = 100 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  8. 8 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi Chia lớp thành 3 nhóm tham gia chơi. Yêu cầu các nhóm viết lại đúng cách viết tên cơ quan, tổ chức đã cho. Nhóm nào viết đúng và nhanh nhóm đó sẽ chiến thắng. + Nhóm 1: bộ tài nguyên và môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Nhóm 2: hội đồng nhân dân tỉnh cà mau Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau. + Nhóm 3: nhà văn hoá huyện đầm dơi Nhà Văn hoá huyện Đầm Dơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về lựa chọn từ ngữ Bài 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả nhóm thích hợp: lớp lắng nghe bạn đọc. bình an, bình chọn, bình luận, bình yên, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hoà bình - HS làm việc theo nhóm. a. Bình có nghĩa là yên ổn a. Bình có nghĩa là yên ổn: b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định. bình an, bình yên, thanh bình, - GV mời HS làm việc theo nhóm 4. hoà bình.
  9. 9 b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định: bình chọn, bình luận, bình phẩm, bình xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. hoa. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. a, Ai cũng mong ước có một cuộc sống bình an/ bình yên/thanh bình. b, Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho hoà bình. c, Làng quê Việt Nam đẹp và thanh bình/ yên bình. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. Giải thích lí do lựa chọn.
  10. 10 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS 2 nhiệm vụ: + Quan sát kĩ tranh minh hoạ a. Chọn từ: chao liệng vì từ thể + Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý để thay hiện đặc điểm, hoạt động của cho bông hoa. loài chim én. - GV nhắc HS tất cả các từ này đều đúng nghĩa và b. Chọn từ kêu ran vì phù hợp đều dùng được ở vị trí bông hoa. Tuy nhiên, cần với hoàn cảnh. chọn từ hay hơn. c. Chọn từ gặm vì nó thể hiện đặc điểm riêng của loài trâu là phù họp. - HS trình bày kết quả lựa chọn và giải thích lí do chọn. - HS lắng nghe. - GV gọi HS trình bày. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV nhận xét, tuyên dương. - GV rút ra ghi nhớ: + Để biểu đạt cùng một ý nghĩa, có thể dùng nhiều từ ngữ khác nhau. + Cần dùng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh sử dụng + Muốn cho câu văn được sinh động, cần chú ý lựa chọn từ ngữ độc đáo. 3. Luyện tập
  11. 11 Bài 4. Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm làm việc. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 a. Giọt sương đọng/ long lanh/ a. Giọt sương ? trên phiến lá. nằm nghiên trên phiến lá. b. Trăng trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự với những vì sao đêm. b.Trăng ? với những vì sao đêm. c. Nắng ban mai tung/ trải/ dệt lụa tơ vàng óng trên cánh c. Nắng ban mai ? lụa tơ vàng óng trên cánh đồng. đồng. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến hơn”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các câu chưa hoàn thành để học - Các nhóm tham gia trò chơi sinh hoàn thành câu. vận dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - HS lắng nghe, rút kinh tham gia (nhất là những em còn yếu) nghiệm. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau lựa chọn những từ ngữ thích hợp hoàn thành câu. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều
  12. 12 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần? + Trả lời: Bố cục gồm có 3 phần + Câu 2: Khi quan sát cây cối ta cần sử dụng mở bài, thân bài, kết bài. các giác quan nào? + Trả lời: Sử dụng càng nhiều - GV Nhận xét, tuyên dương. giác quan càng tốt. - GV giới thiệu vào bài mới: Chúng ta vừa kết - HS lắng nghe. tìm hiều viết miêu tả về cây cối. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy để viết tốt đoạn văn tưởng tượng ta phải tiến hành các bước thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học nhé. 2. Hình thành kiến thức * Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV hỏi HS: Đề bài yều cầu điều gì? - Chọn 1 trong 3 đề đã cho. - GV hướng dẫn học sinh. 1. Chuẩn bị. - Chọn câu chuyện và nhân vật để đóng vai. - Gợi ý Đề 1: - Đọc lại hoặc nhớ lại câu chuyện. Lưu ý các 1. Mở bài nhân vật và chi tiết quan trọng. Giới thiệu về bản thân, nơi ở và những khả năng đặc biệt: + Tên: Sơn Tinh
  13. 13 + Là thần Núi, sống ở Tản Viên + Khả năng: Dời non lấp bể 2. Thân bài - Kể lại việc kén rể của Vua Hùng thứ 18: + Hùng Vương có người con gái tên Mị Nương vừa đẹp người đẹp nết. + Nghe tin vua kén rể ta liền đến cầu hôn. + Vua sai chuẩn bị lễ vật, ta chuẩn bị đầy đủ mang tới trước được rước Mị Nương về. - Kể lại trận chiến với Thủy Tinh: + Thủy Tinh đến sau không cưới được Mị Nương đem quân đánh đuổi. + Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm sấm chớp, nước dâng trôi nhà cửa, ngập hết làng mạc. + Ta dựng lên thành lũy, bốc cao núi đồi, bảo vệ dân chúng. + Hai bên đánh nhau ròng rã nhưng ta vẫn vững vàng. 3. Kết bài - Kết quả trận chiến và sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh: + Ta chiến thắng, Thủy Tinh thua trận rút quân. + Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, dâng nước đánh ta nhưng đều thua. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập, thực hành * GV Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn. 2. Viết - Lựa chọn cách xưng hô phù hợp (ví dụ: xưng “ta” khi đóng vai Sơn Tinh để nói chuyện với Thuỷ Tinh; - Bổ sung những chi tiết mới (vừa phù hợp với câu chuyện và sự phát triển tính cách của nhân
  14. 14 vật, vừa mang yếu tố bất ngờ). - HS tiến hành lựa chọn đối tượng - GV cho HS lựa chọn đối tượng viết và viết. Chọn đoạn trong câu chuyện phương án viết. để viết. - HS tiến hành viết bài dựa vào - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở. phần chuẩn bị ở bài tập 1. * GV hướng dẫn HS tự chỉnh sửa. 3. Chỉnh sửa - GV cho HS đọc lại bài của mình và tự chỉnh sửa các lỗi về nội dung, hình thức. - HS đọc lại đoạn văn, tự sửa các lỗi về nội dung (như gợi ý ở mục - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai 2) và các lỗi về câu, từ,... . và tuyên dương học sinh. - HS nộp bài. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến + GV chuẩn bị 2 tờ giấy A0 chuẩn bị nội dung thức đã học vào thực tiễn. dàn ý câu truyện Cây tre trăm đốt còn khuyết chưa hoàn thành. + Chia lớp thành 2 nhóm. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Cách chơi 2 nhóm chơi sẽ hoàn thành phần dụng. còn thiếu để hoàn thành dàn ý đoạn vân trong câu chuyện Cây tre trăm đốt. Nhóm nào hoàn thành trước và đúng thì nhóm đó chiến thắng. + Giao cho mỗi nhóm cùng hoàn thành dàn ý đoạn văn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 96) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng tìm phân số của một số. - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
  15. 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách tìm phân số của một số + Trả lời:Muốn tìm phân số : ta nhân số đó với phân số . + Câu 2: Tìm + Câu 3: Tìm +Câu 4: Tìm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành, luyện tập Bài 1/96 - HS đọc đề tìm bàitoán cho biết gì?hỏi gì? Thuộc dạng toán nào? Sử dụng Trên dây điện có 20 con chim đang đậu. phép tính nào để tìm đáp số? lập phép Trong đó, số chim đang đậu là chim sẻ. Hỏi tính? HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận xét : có bao nhiêu con chim sẻ đang đậu trên dây điện? - 1 HS đại diện trình bày bảng lớp: -GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách Bài giải giải ,làm vở Số con chim sẻ đang đậu trên dây điện là: 20 Đáp số
  16. 16 - GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. số của một số - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao Bài 2/97: Một chiếc tàu thủy cũ kể với ca nô. đổi Tôi đã làm việc tròn nửa thế kỷ trong quãng thời gian đó tôi dành. thời gian để chở hàng trên Đại Tây Dương. thời gian chở hàng trên Thái Bình Dương, thời gian còn lại tôi chở hàng trên ấn Độ Dương. a. Tàu thủy chở hàng ? năm trên Đại Tây Dương. - Nửa thế kỉ là 50 năm b.Tàu thủy chở hàng ? năm trên Thái Bình - Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Dương. Thực hiện phép tính và điền kết quả vào dấu ? HS trình bày vào vở, phiếu c. Tàu thủy chở hàng ? năm trên ấn Độ nhóm: Dương. (Làm việc nhóm 4) Bài giải - GV chia nhóm 4 a. Tàu thủy chở hàng 25 năm trên Đại - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và Tây Dương. phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước b.Tàu thủy chở hàng 20 năm trên Thái lớp Bình Dương. Gv gợi ý: c. Tàu thủy chở hàng 5 năm trên ấn Nửa thế kỉ là bao nhiêu năm? Độ Dương. -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao quả, nhận xét lẫn nhau. đổi - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán Bài 3/97: Một con báo săn chạy 198m hết. nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận xét: phút. Hỏi trung bình mỗi giây con báo săn đó chạy được bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân Bài giải ) Đổi phút= 6 giây - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và
  17. 17 phiếu nhóm, đại diện 1 em trình bày chia sẻ Trung bình mỗi giây con báo săn đó trước lớp chạy được là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 198 : 6 = 33 (m) quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 33 m - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. đánh giá một số vở học sinh. Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn – * Gv củng cố liên hệ: Bảo tồn động vật thiên một người hỏi ,1 người đáp theo câu nhiên hoang dã không nên săn bắt và ăn thịt hỏi giáo viên gợi ý thú rừng Trả lời miệng Bài 4/97 Số? Chào mào có 16 quả hồng. Chào mào ăn hết một nửa của một nửa số quả hồng đó. Chào mào đã ăn hết ? quả hồng.(làm nhóm đôi) - GV gợi ý hỏi học sinh một nửa viết được phân số nào? Một nửa của một nửa viết được phân số nào? Phân số chỉ một nửa là Phân số chỉ một nửa là Chào mào ăn hết mấy phần của số quả hồng đó? -Tính số quả hồng chào mào đã ăn? Chào mào ăn hết của số quả hồng đó - Gv nhận xét tuyên dương . Vậy chào mào đã ăn hết 4 quả hồng. -Học sinh theo dõi chữa bài 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Lấy số đó nhân với phân số - Nêu cách tìm phân số của một số -Lấy ví dụ và tính kết quả - Tìm của 120
  18. 18 120 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện thực tiễn. tập chung trang 98 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: hình ảnh minh họa, video - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. Đọc bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật - HS trả lời: Tên của khu bảo tồn hoang dã có gì đặc biệt? được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-
  19. 19 gô-rô theo tiếng địa phương có + Câu 2: Em có suy nghĩ gì về những loài nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông- - HS trả lời: Các loài động vật trong gô-rô? khu bảo tồn có cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài Khu bắn, không sợ bị mất môi trường bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: Giới thiệu về khu bảo - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô- + Em nghĩ gì về những bạn nhỏ không có rô và đặc điểm của khu bảo tổn và nhà để ở? các thông tin cơ bản. + Những bạn nhỏ không có nhà để ở thật đáng thương, ngay từ nhỏ đã - GV giới thiệu bức thư của bạn Lương phải chịu bao nhiêu thiệt thòi, khổ Thanh Bình viết gửi cho những bạn nhỏ cực, không được đầy đủ so với các không nhà. Bức thư này đã được giải nhất bạn cùng lứa tuổi mà phải chịu khổ. trong cuộc thi viết thư quốc tế. Hãy đọc bức - HS lắng nghe. thư để xem bạn Bình đã viết những gì. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc + Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải không. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chật chội, - HS đọc từ khó. đơn sơ, khoáng đãng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn ơi,/ những chú chim xinh đẹp,/ hót hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ ngoan ngoãn cần - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. thiên nhiên bao la và bầu trời tự do,/ khoáng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đãng thì lại bị nhốt trong lồng,/ trong chuồng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
  20. 20 - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của chủ nhân bức thư. Đọc diễn cảm theo cao trao cảm xúc của người viết: tha thiết và xót xa: Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?... - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai? Tình + Bức thư này được gửi cho một huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người bạn nhỏ không nhà. Người viết thư đó? là bạn Lương Thanh Bình. Bình đọc được một tờ báo do bố mang về, do đó biết được thông tin về việc có nhiều bạn nhỏ không có nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc động nên đã viết Câu 2: Nêu nội dung chính của bức thư. bức thư này. + Bức thư có nội dung thăm hỏi, động viên, chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết cũng thể hiện mong ước của mình về việc Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của người xây một ngôi nhà chung cho trẻ em viết thư thể hiện điều? toàn thế giới. “Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, + Những câu hỏi này thể hiện sự bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm quan tâm, lo lắng của người viết thư