Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_cao_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 2 Thứ 6 ngày 15 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng TIẾNG VIỆT Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện - Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu Kết nối - GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp, hương thơm, ích lợi,...) - Đại diện HS trình bày + Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - HS khác nêu ý kiến: -HS trả lời + Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn bổ sung điều gì? + Em thích loài hoa nào? Vì sao? - HS lắng nghe. -HS trả lời
- 2 - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai? - HS lắng nghe Họ đang làm gì? Ở đâu? - GV nhận xét ý kiến của HS. - Dẫn vào bài: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện) 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - HS lắng nghe, theo dõi những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS đọc 1 đoạn. -Hướng dẫn chia đoạn. - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai chính cho bạn. Đoạn 3: còn lại - HS đọc nối tiếp 3 đoạn lượt 1. - 3 bạn đọc – lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS phát hiện từ khó đọc - HS nêu cá nhân - GV hướng dẫn HS đọc từ khó + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân Lắng nghe khấu, xấu hổ,...). - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2. -3 HS đọc lượt 2 - Hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi được chọn đóng vai công chúa - HS đọc câu dài trong vở kịch sắp tới.;... + Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân vật trong câu chuyện. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS - HS đọc nhóm – chia sẻ trước lớp đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài kết quả đọc nhóm
- 3 hoặc đọc trong nhóm 3, mỗi HS đọc một - 1 nhóm đọc trước lớp – nhận xét đoạn. theo các tiêu chí đưa ra - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài - Thực hiện yêu cầu một lượt. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Lắng nghe 3. Trả lời câu hỏi - HS làm việc theo cặp đôi Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ - 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao. lớp đọc thầm theo. - GV nêu cách thức thực hiện: - HS lắng nghe. + Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu bài tập hoặc giấy nháp.) + Đại diện nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. VD: Vai công chúa: - Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. - Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe. - .... Vai người dẫn chuyện: - Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. - Sao không buồn khi phải nhường vai chính cho bạn!. Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện? - GV gọi HS đọc câu 2. -HS đọc câu hỏi - GV hướng dẫn trả lời câu hỏi. - Thực hiện nhóm 2 – chia sẻ trước + Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lớp – nhóm khác nhận xét, bổ sung lời. ( Giét-xi buồn vì nghĩ rằng vai + Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần công chúa mới là vai chính, vai lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau quan trọng/ được đóng vai công đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì công chúa rất xinh đẹp, còn vai
- 4 + Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu người dẫn chuyện là vai phụ, ý kiến trước lớp. không quan trọng,...). - Nhận xét. - Lắng nghe Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng. - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ - GV nêu cách thức thực hiện:HS làm việc - Lắng nghe cá nhân, suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời để - Đáp án: phát biểu trong nhóm và trước lớp. - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào đúng và cùng HS chốt đáp án. Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào - HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân khi trò chuyện cùng mẹ. trong nhóm 2. H: Trong vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau? Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm thấy thế nào? ...) - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình. Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện -HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu trên? ý kiến trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì sao em có ý kiến như vậy. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS kể tên các nhân vật công -HS nêu cá nhân chúa mà em được đọc trong các câu chuyện hoặc sách, báo, xem ti vi. Em thích nhân vật nào? -Lắng nghe - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TOÁN Luyện tập (tiết 1, trang 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác.
- 5 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình minh hoạ, bảng phụ - Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu Khởi động - GV cho HS tham gia hoạt động “ giúp bày - HS lắng nghe kem lên tủ” bằng thử thách trải qua các câu hỏi - HS thực hiện lựa chọn nhanh trắc nghiệm các đáp án trên Powpoint - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - HS viết tên bài - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, - HS đọc nội dung bài tập chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau: Chiều dài Chiều Chu vi (cm) rộng (cm) hình chữ nhật (cm) 10 7 34 25 16 ? 34 28 ? - GV HD HS. Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ)
- 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - GV yêu cầu HS tính vào vở. - HS thực hiện - GV cho HS trình bày và nhận xét. - HS trình bày bài Đáp án: - HS nhận xét, - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - HS lắng nghe. Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 16) x 2 = 82 (cm). - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? - HS trả lời (Biểu thức có chứa hai chữ) - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét Đáp án: - Với a = 8, b = 2, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 8 + 4 = 12 - Với a = 15, b = 27, ta có (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào biểu thức rồi tính) - HS trả lời Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây.
- 7 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). - HS trả lời + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD dài bao nhiêu km?) - 1 HS lên bảng làm bài - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét - GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. Bài giải a) Độ dài quãng đường ABCD là: - 4 + 6 + 7 = 17 (km) b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) Đáp số: a. 17 hm b. 20 km HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS trả lời - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng đường ABCD dài bao nhiêu km) Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - GV HD HS làm từng câu. - HS đọc đề bài. - HS lắng nghe Đáp án:
- 8 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Với m = 0, giá trị của biểu thức - HS làm việc nhóm 4 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS trình bày bài. = 12 : 3 - HS nhận xét bài. = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho - HS lắng nghe. (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. 3. Vận dụng - HS trả lời - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) vụ....
- 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Tự hào thể hiện khả năng của bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sơ kết các hoạt động trong tuần 1 - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần 2. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. +Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất: +Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. +Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, video minh hoạ 2. Học sinh: SGK
- 10 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 1 Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều - Lớp trưởng điều khiển các tổ sinh hoạt khiển của lớp trưởng. các nội dung . Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: - Lắng nghe Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Nhiều bạn chưa hăng say phát biểu xây dựng bài * Tuyên dương
- 11 * Cá nhân xuất sắc......................... - Những bạn cần cố gắng rèn luyện thêm(...) 2. Kế hoạch tuần 2 Chủ điểm: Chào năm học mới - Lắng nghe nhiệm vụ, thảo luận để đưa - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp ra các biện pháp thực hiện nhiệm vụ lớp học. trong tuần tới. + Giờ giấc ra vào lớp phải đảm bảo. - Các tổ chia sẻ + Nghỉ học phải có giấy xin phép - chỉ - Góp ý, bổ sung trong trường hợp đặc biệt mới nghỉ học. + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. + Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. + Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Củng cố cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do Đội, trường tổ chức. - GV nhận xét. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA - HS lắng nghe. BẢN THÂN 1.Khởi động - Cho HS nghe hát bài Bé quét nhà - Nghe hát 2. Luyện tập thực hành - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về - 1 HS đọc yêu cầu. cách thể hiện khả năng của bản thân. - GV giải thích thêm về cách thể hiện phù - HS lắng nghe cách thực hiện khả năng hợp với thời gian, không gian trong lớp, của bản thân. những thể hiện năng khiếu nhưng an toàn, lành mạnh,
- 12 - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân viên trong gia đình. vê những việc cân làm đê phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

