Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

docx 20 trang Phương Nhã 13/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_6_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 2 Thứ 6 ngày 15 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng TOÁN Luyện tập (tiết 1, trang 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Vận dụng giải bài toán tính chu vi hình chữ nhật và các bài toán liên quan khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình minh hoạ, bảng phụ - Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu Khởi động - GV cho HS tham gia hoạt động “ giúp bày - HS lắng nghe kem lên tủ” bằng thử thách trải qua các câu hỏi - HS thực hiện lựa chọn nhanh trắc nghiệm các đáp án trên Powpoint - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4. - HS viết tên bài - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1. Số ? Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, - HS đọc nội dung bài tập chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:
  2. 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chiều dài Chiều Chu vi (cm) rộng (cm) hình chữ nhật (cm) 10 7 34 25 16 ? 34 28 ? - GV HD HS. Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ) - Với a = 25 cm, b = 16 cm. - Với a = 34 cm, B = 28 cm. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS tính vào vở. - HS trình bày bài - GV cho HS trình bày và nhận xét. - HS nhận xét, Đáp án: - HS lắng nghe. - Với a = 25 cm, b = 16 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (25 + 16) x 2 = 82 (cm). - Với a = 34 cm, B = 28 cm. Chu vi hình chữ nhật là: (34 + 28) x 2 = 124 (cm). - GV nhận xét, chốt kết luận => Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức gì? - HS trả lời (Biểu thức có chứa hai chữ) - HS làm bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo - HS nhận xét Đáp án: - Với a = 8, b = 2, ta có: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 8 + 4 = 12
  3. 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Với a = 15, b = 27, ta có (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 32 : 2 = 16 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào - HS trả lời biểu thức rồi tính) Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: a) m = 4 km, n = 7 km b) m = 5 km, n = 9 km. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn phân tích đề toán Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài đường gấp khúc). - HS trả lời + Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m = 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD dài bao nhiêu km?) - 1 HS lên bảng làm bài - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét - GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. Bài giải a) Độ dài quãng đường ABCD là: 4 + 6 + 7 = 17 (km) - b) Độ dài quãng đường ABCD là: 5 + 6 + 9 = 20 (km) Đáp số: a. 17 hm b. 20 km - GV nhận xét chung, tuyên dương HS lắng nghe - Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng - HS trả lời đường ABCD dài bao nhiêu km)
  4. 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? - GV cho HS đọc đề bài. - GV HD HS làm từng câu. - HS đọc đề bài. - HS lắng nghe Đáp án: - Với m = 0, giá trị của biểu thức - HS làm việc nhóm 4 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS trình bày bài. = 12 : 3 - HS nhận xét bài. = 4 - Với m = 1, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6 - Với m = 2, giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất? Đáp án: - Cách 1: Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé hơn 3 để 3 trừ được cho a. Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2. + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - Cách 2: Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho - HS lắng nghe.
  5. 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất. - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn nhau. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng. 3. Vận dụng - HS trả lời - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) vụ.... B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong biểu thức từ đề bài đã cho. B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào biểu thức ban đầu. B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức. B4: Đưa ra kết quả và kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TIẾNG VIỆT Đọc: Cong chúa và người dẫn chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện - Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ
  6. 6 - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu Kết nối - GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài hoa, em hãy giới thiệu về mình với các bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp, hương thơm, ích lợi,...) - Đại diện HS trình bày + Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - HS khác nêu ý kiến: -HS trả lời + Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn bổ sung điều gì? + Em thích loài hoa nào? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai? -HS trả lời Họ đang làm gì? Ở đâu? - GV nhận xét ý kiến của HS. - HS lắng nghe - Dẫn vào bài: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện) 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - HS lắng nghe, theo dõi những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS đọc 1 đoạn. -Hướng dẫn chia đoạn. - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai chính cho bạn.
  7. 7 Đoạn 3: còn lại - HS đọc nối tiếp 3 đoạn lượt 1. - 3 bạn đọc – lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS phát hiện từ khó đọc - HS nêu cá nhân - GV hướng dẫn HS đọc từ khó + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân Lắng nghe khấu, xấu hổ,...). - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2. -3 HS đọc lượt 2 - Hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi được chọn đóng vai công chúa - HS đọc câu dài trong vở kịch sắp tới.;... + Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân vật trong câu chuyện. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS - HS đọc nhóm – chia sẻ trước lớp đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài kết quả đọc nhóm hoặc đọc trong nhóm 3, mỗi HS đọc một - 1 nhóm đọc trước lớp – nhận xét đoạn. theo các tiêu chí đưa ra - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài - Thực hiện yêu cầu một lượt. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Lắng nghe 3. Trả lời câu hỏi - HS làm việc theo cặp đôi Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ - 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao. lớp đọc thầm theo. - GV nêu cách thức thực hiện: - HS lắng nghe. + Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu bài tập hoặc giấy nháp.) + Đại diện nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. VD: Vai công chúa: - Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. - Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe.
  8. 8 - .... Vai người dẫn chuyện: - Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. - Sao không buồn khi phải nhường vai chính cho bạn!. Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện? - GV gọi HS đọc câu 2. -HS đọc câu hỏi - GV hướng dẫn trả lời câu hỏi. - Thực hiện nhóm 2 – chia sẻ trước + Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lớp – nhóm khác nhận xét, bổ sung lời. ( Giét-xi buồn vì nghĩ rằng vai + Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần công chúa mới là vai chính, vai lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau quan trọng/ được đóng vai công đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì + Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu công chúa rất xinh đẹp, còn vai ý kiến trước lớp. người dẫn chuyện là vai phụ, - Nhận xét. không quan trọng,...). Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ - Lắng nghe cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng. - GV nêu cách thức thực hiện:HS làm việc - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cá nhân, suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời để - Lắng nghe phát biểu trong nhóm và trước lớp. - Đáp án: - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào đúng và cùng HS chốt đáp án. Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ. - HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân H: Trong vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với trong nhóm 2. nhau? Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm thấy thế nào? ...) - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình. Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên? -HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì sao em có ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương như vậy. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Lắng nghe
  9. 9 - Yêu cầu HS kể tên các nhân vật công chúa mà em được đọc trong các câu -HS nêu cá nhân chuyện hoặc sách, báo, xem ti vi. Em thích nhân vật nào? - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) KHOA HỌC Bài 2. Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. -Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK. (khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. 2. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi : GV cho HS quan sát hiện - HS tham gia trò chơi tượng khi dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng - HS quan sát hiện tượng. ướt sau đó đã khô, từ đó GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị +Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố rác bịt kín, bị người dân dùng vải ga góp phần chống ngập nước. nhựa, ván ép, tôn kẽm bít lại để ngăn mùi hôi từ cống rãnh bốc lên gây ra ngập úng. Chính vì thế
  10. 10 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến mỗi chúng ta cần phải tự ý thức khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần được việc khơi thông miệng hố chốt ý kiến đúng. ga để đảm bảo nước có thể chảy - GV Nhận xét, tuyên dương. xuống để tránh tình trạng ngập - GV dẫn dắt vào bài mới úng Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một HS lắng nghe. lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? HS trả lời: Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào không khí, vì vậy bảng đã khô. Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng tuần - HS theo dõi, ghi bài mới. hoàn của nước trong tự nhiên 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài 10. giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong - HS quan sát hình, thảo luận và SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể. viết câu trả lời - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2, + Hình a: Nước từ thể lỏng hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước chuyển sang thể rắn. trong khay. + Hình b: Các viên nước đá từ thể rắn chuyển sang thể lỏng. * Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp - - Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, găng tay vải. Tiến hành: - Đeo găng tay. HS quan sát GV làm thí nghiệm. - Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra.
  11. 11 - Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa. + Hoạt động nhóm bàn Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy: - Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào. - Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong - HS thảo luận nhóm và viết câu mỗi hình. trả lời vào bảng nhóm: GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét + Nước có thể tồn tại ở ba thể là chéo nhau. rắn, lỏng, khí. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, + Sự chuyển thể của nước xảy ra tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. trong mỗi hình là: - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động Hình 3a: Nước từ thể lỏng tiếp theo. chuyển sang thể khí (hơi). · Hình 3b: Nước từ thể khí chuyển sang thể lỏng. Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn thực hiện của GV. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc - HS quan sát hình 6, thảo luận thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu và xung phong trình bày kết quả: hỏi: Hãy cho biết: + Mây được hình thành do nhiệt + Mây được hình thành như thế nào? từ Mặt trời làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi vào trong không khí. Hơi nước trong không khí lạnh dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Những giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen. + Nước mưa được tạo ra từ đám + Nước mưa từ đâu ra? mây đen do các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi xuống.
  12. 12 + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong tự + Có hai sự chuyển thể của nước nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại diễn ra trong tự nhiên là: thể không? lỏng thành thể khí (hơi) và thể khí thành thể lỏng. Sự chuyển thể + Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự đó được lặp đi lặp lại. nhiên" quan trọng đối với chúng ta? + "Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,... sau một chu trình lại trở về và chúng ta lại có nước cho sinh hoạt, sản xuất, cung cấp nguồn nước cho tưới tiêu và sinh hoạt, các hoạt - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động động thủy điện, thủy lợi; làm cho luyện tập. không khí trong lành hơn, .... 3. Tổng kết thí nghiệm -HS trả lời cá nhân theo hiếu biết - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy nước cuả mình qua quan sát các thí tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV tổ nghiệm. chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng cố - HS tham gia trò chơi. kiển thức: - Đáp án: Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? Câu 1D A. Rắn B. Lỏng Câu 2 A C. Khí D. Cả 3 đáp án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS trả lời: Mục đích để quần - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: áo nhanh khô vì dưới tác động Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra từ nhiệt của ánh nắng mặt trời nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc làm nhiệt độ tăng thì nước ở thể làm này và giải thích. lỏng chuyển sang thể khí và bay - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại lắng hơi. nghe, nhận xét và bổ sung. - GV chốt đáp án. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
  13. 13 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của bài học theo nội dung "Em đã học": + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích của GV. cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự hào về bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video, dụng cụ làm bông hoa 2. Học sinh: SGK, dụng cụ làm bông hoa
  14. 14 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Chào người - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp bạn mới đến” – Nhạc và lời Lương cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. Bằng Vinh để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung múa hát trước lớp. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức Khám phá: - GV Giáo viên chọn một bạn trong - HS lắng nghe. lớp làm quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì đưa Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn tay lên và nói: “xin chào”. học tập chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và + Đặc điểm chăm chỉ. đánh giá những đặc điểm của HS. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  15. 15 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Làm một bông hoa năm cánh bằng - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành bìa và viết những đặc điểm của bản làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những thân lên những cánh hoa. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về bông hoa của nhau chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình. mình vừa làm được, giải thích về những đặc điểm mình ghi trong bông - Giải thích với bạn lí do em tự hào về hoa. những đặc điểm ấy. - GV mời các nhóm trình bày về kết - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. quả thảo luận của tổ về những nét chung của các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng. Thực hiện trò chuyện với người thân
  16. 16 về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc các bài tuần 1,2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc các bài đọc đã học; luyện đọc nâng cao (diễn cảm, phân vai, thuộc lòng), đọc hiểu nội dung chính - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho em chưa hoàn thành bài học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sách, phiếu bài tập 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS nghe và vận động theo bài hát Lớp - HS nghe vận động theo nhạc chúng mình đoàn kết. bài hát - GV vào bài. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Hệ thống các bài đã học - Yêu cầu HS nhắc lại những bài đọc đã học - HS kể tên: Điều kì diệu, Thi nhạc, Anh em sinh đôi, Công chúa và người dẫn chuyện - GV ghi tên các bài đọc lên bảng. - HS quan sát, nhận xét bổ sung. H: Bài nào là bài thơ? - HS: Bài Điều kì diệu - Yêu cầu HS nêu tên các nhân vật có trong - HS thảo luận nhóm 4, kể tên các bài còn lại. các nhân vật có trong các bài đọc
  17. 17 (Thi nhạc, Anh em sinh đôi, Công chúa và người dẫn chuyện) - HS nhận xét, bổ sung. - - Nhận xét, chốt đáp án đúng. - Quan sát. - H: Em thích nhận vật trong câu chuyện nào - HS nêu ý kiến cá nhân. nhất? Vì sao? - - Nhận xét. - Lắng nghe. Hoạt động 2. Luyện đọc theo nhóm - Gv chia nhóm tổ chức cho HS luyện đọc lại - HS làm việc theo nhóm các bài. Khuyến khích các nhóm tổ chức đọc - Chia sẻ trước lớp. phân vai các câu chuyện. - Nhận xét. - Nhận xét. - Lắng nghe. H: Nhắc lại nội dung các bài đọc. - HS nêu cá nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đua đọc trước lớp. “ Điều kì diệu” - Bình chọn bạn đọc hay nhất. - Nhận xét. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Tự hào thể hiện khả năng của bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sơ kết các hoạt động trong tuần 1 - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần 2. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình.
  18. 18 +Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất: +Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. +Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, video minh hoạ 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 1 Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều - Lớp trưởng điều khiển các tổ sinh hoạt khiển của lớp trưởng. các nội dung . Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: - Lắng nghe Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ.
  19. 19 - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Nhiều bạn chưa hăng say phát biểu xây dựng bài * Tuyên dương * Cá nhân xuất sắc......................... - Những bạn cần cố gắng rèn luyện thêm(...) - Lắng nghe nhiệm vụ, thảo luận để đưa 2. Kế hoạch tuần 2 ra các biện pháp thực hiện nhiệm vụ Chủ điểm: Chào năm học mới trong tuần tới. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp - Các tổ chia sẻ lớp học. - Góp ý, bổ sung + Giờ giấc ra vào lớp phải đảm bảo. + Nghỉ học phải có giấy xin phép - chỉ trong trường hợp đặc biệt mới nghỉ học. + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. + Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. + Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Củng cố cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do Đội, trường tổ chức. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN
  20. 20 1.Khởi động - Cho HS nghe hát bài Bé quét nhà - Nghe hát 2. Luyện tập thực hành - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về - 1 HS đọc yêu cầu. cách thể hiện khả năng của bản thân. - GV giải thích thêm về cách thể hiện phù - HS lắng nghe cách thực hiện khả năng hợp với thời gian, không gian trong lớp, của bản thân. những thể hiện năng khiếu nhưng an toàn, lành mạnh, - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng quan sát tinh tế của các nhóm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân viên trong gia đình. vê những việc cân làm đê phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)