Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_6_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_cao_th.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô, với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, ; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa, trong xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2. Năng lực phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp kè nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? - Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi - 2-3 HS trả lời. trường sống của mình? - Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? -HS chia sẻ. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì phù hợp? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi
- - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS nêu. -GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc. Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ. Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ. Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy. Đoạn 5: Đoạn còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba, chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku – chi – tô, A – na – ca – ô - na,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải -HS quan sát. nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ: Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,... - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin - HS Làm việc theo bàn và chia sẻ. gì về Mi – lô? - GV nhận xét, kết luận. - GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô - Đại diện nhóm chia sẻ. chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy? -GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên: -HS lắng nghe. “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái” - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình trở - HS thảo luận và chia sẻ. thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn gì? - GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con trai mới được chơi trống, )
- - Em có ấn tượng nhất với hành động nào - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. của Mi – lô? Vì sao? - GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe - HS lắng nghe tất cả những am thanh xung quanh, cho thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống của mình. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ? - HS trả lời. -GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo trúc, -HS lắng nghe. ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm. - Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ - HS trao đổi, chia sẻ. phù hợp với các cột trong bảng. - GV cùng HS nhận xét và sửa bài. -HS theo dõi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán (Tiết 15) BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ gì? - HS suy nghĩ, nêu theo ý hiểu - Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN và hai bạn đang tranh luận với nhau. + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? - Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh góc AOB và góc MPN. + Đối với các góc, ta làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn ? (câu hỏi mở) - GV giới thiệu: - ghi bài - Lắng nghe, ghi đầu bài 2. Hình thành kiến thức: a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB và - Quan sát MPN. + Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn + Trả lời ? ( góc MPN lớn hơn góc AOB) + Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng thước đo để đo) - GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần dùng thước đo độ - Cho HS quan sát thước - Quan sát đo độ. + Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o. - GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc AOB và góc MPN + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi độ. Ba mươi độ viết là 30o b. Cách đo góc bằng thước đo góc. - GV thao tác trên bảng để HS cùng thực hiện - Thực hiện trên SGK như GV Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB: HD . Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của thước đo góc; cạnh OB nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. . Cạnh OA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, chẳng hạn vạch ghi số 30, ta được số đo góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 30o. - GV vẽ một, hai góc lên bảng, gọi HS lên - HS lên thực hành thực hành. - GV lưu ý HS cách cầm thước đo sao cho
- chính xác 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát thước đo góc - HS đọc yêu cầu rồi nêu số đo của mỗi góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc : Góc đỉnh O, cạnh OD, OC bằng 90o; góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120o; góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180o Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát tranh rồi - HS đọc yêu cầu nêu số đo các góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc: Góc đỉnh N, cạnh NM, NH bằng 60o; góc đỉnh H, cạnh HM, HN bằng 90o; góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120o, góc đỉnh d, cạnh dA, db bằng 60o. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Để đo góc ta cần dùng dụng cụ nào ? Tên - HS trả lời câu hỏi đơn vị đo góc là gì ? - Cho HS đo một, hai góc của khung sắt cửa - HS thực hiện sổ lớp học - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SHL: NIỀM TỰ HÀO TRONG TIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Học sinh được khuyến khích chia sẻ niềm tự hào về những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực,phẩm chất. - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. Biết tự hào về những việc làm của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh nêu những việc làm - HS lắng nghe. đáng tự hào của em trước lớp. Gợi ý: Những việc làm thành công, những việc làm thể hiện sự tiến bộ, ...để khởi động bài học. + Mời học sinh trình bày. - HS lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay.
- quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ về kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của em (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi về kết - HS chia sẻ theo cặp đôi và thực hiện quả thực hiện những việc làm đáng tự hào yêu cầu. của bản thân và cảm xúc của em khi thực hiện những việc làm đó. - GV gọi HS nêu cảm nghĩ của em sau khi - HS nêu cảm nghĩ của mình. lắng nghe phần chia sẻ của các bạn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Mỗi em cần cố gắng hơn để - HS lắng nghe bản thân ngày càng trở nên đáng yêu đáng tự hào. * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi tự - HS tham gia chơi trò chơi hào - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK - HS lắng nghe cách chơi trang 9) - HS chơi thử - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS tham gia chơi trò chơi - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này? + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần tự hào về bản thân và tự tin chia sẻ niềm tự hào đó với mọi người. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về viên trong gia đình. những việc cần làm để phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ BÀI 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- kỷ năng - Mô tả được một số nét văn hóa của địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. - Kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp, biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề, Tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa của địa phương, kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. Nhận thức lịch sử thông qua việc giới thiệu được một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học. - Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. -Tư liệu viết và hình ảnh về một số nét lịch sử, văn hóa truyền thống của địa phương như: di tích lịch sử, nghệ thuật truyền thống, món ăn ngon, trang phục và lễ hội, danh nhân,... của địa phương. -SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số món ăn, lễ hội,... của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.16 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến hình - HS quan sát hình ảnh, lắng ảnh? nghe GV nêu câu hỏi. + Giới thiệu những phong tục tương tự ở địa phươ
- ng em? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên phong tục tập quán là gì? + Trang phục truyền thống là gì? + Nhà ở,... - HS trả lời. + ... - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác - HS lắng nghe, tiếp thu. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Thông tin về phong tục gói bánh chưng ngày tết: • Là một nét đẹp văn hóa của người Việt cổ, được hình thành ngay từ thời Văn Lang - Âu Lạc, được duy trì cho đến ngày nay. • Các nguyên liệu để gói bánh chưng bao gồm: lá dong, gạo nếp, đậu xanh và thịt lợn. • Người Việt thường dâng cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. + Một số phong tục tương tự ở địa phương em (Hà Nội): • Cúng giao thừa. - HS lắng nghe, chuẩn bị • Lễ cúng để đưa ông Táo về trời vào ngày 23 vào bài học mới. tháng chạp. • Lì xì cho các em nhỏ vào dịp Tết Nguyên đán. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hóa truyền thống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản về một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu - HS làm việc cá nhân. biểu,... ở địa phương. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS thực - HS trả lời. hiện nhiệm vụ: Kể tên một số phong tục, tập quán, nhà ở, lễ hội và món ăn ở địa phương. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về phong tục tập quán, nhà ở, lễ hội và món ăn ở địa - HS quan sát hình ảnh. phương. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về phong tục, tập quán, nhà ở của một số địa phương. Tục ăn trầu Tết Nguyên đán Lễ hội cầu an bản Mường Nhà chung cư - HS lắng nghe, tiếp thu. Nhà sàn Tây Nguyên - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ẩm thực: • Phong phú, đa dạng, mang nhiều nét tinh tế và đặc trưng riêng. - HS chia nhóm thảo luận. • Nhiều món ăn nổi tiếng, như: phở, bún chả, bún riêu, bún ốc nguội, chả rươi,... + Nhà ở: • Nhà ở truyền thống được đắp bằng đất hoặc xây - HS trả lời. bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian: gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách; hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng.... - HS quan sát hình ảnh. • Hiện nay, nhà ở của người dân có sự thay đổi theo hướng hiện đại và tiện nghi hơn. + Lễ hội: lễ hội chùa Thầy (huyện Quốc Oai); lễ hội chùa Hương (huyện Mỹ Đức); hội Gióng ở đền Sóc (huyện Sóc Sơn); hội làng Triều Khúc (huyện Thanh Trì),... - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: + Giới thiệu một kiểu trang phục hoặc một món ăn/một lễ hội tiêu biểu ở địa phương em. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về một lễ hội ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động lễ hội ở một số địa phương. Lễ hội Đền Hùng – Phú Hội vật làng Sình Huế - - HS lắng nghe, tiếp thu. Thọ Huế Lễ hội Trà Cổ - Quảng Lễ hội đâm trâu – Tây Ninh Nguyên - HS chia nhóm thảo luận. Lễ hội Katê – Ninh Lễ hội mừng lúa mới – - HS lắng nghe, tiếp thu. Thuận Dân tộc Êđê - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. + Lễ hội Chùa Hương diễn ra trên địa bàn xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. + Lễ hội bắt đầu từ ngày 6 tháng Giêng và thường kéo dài đến hết tháng Ba âm lịch hằng năm. - HS trả lời. + Mở đầu là lễ dâng hương, gồm hương, hoa, đèn, nến,... Bên cạnh phần lễ, phần hội ở chùa Hương là nơi hội tụ nhiều nét sinh hoạt văn hoá dân tộc độc đáo như hát chèo, hát văn,... - HS lắng nghe, tiếp thu. + Lễ hội Chùa Hương là hoạt động mang đậm nét văn hoá của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV chia HS thành 4 nhóm và tổ chức cuộc thi giữa các nhóm với nhiệm vụ: Lựa chọn và giới thiệu một nét văn hóa tiêu biểu của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: - HS thảo luận cặp đôi. + Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. + Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu tranh phục hoặc một lễ hội tiêu - HS lắng nghe, tiếp thu. biểu,... ở địa phương. + ... - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về giới thiệu một món ăn, kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng - HS trả lời. nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân - HS quan sát hình ảnh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Kể được câu chuyện về một danh nhân ở địa phương. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm hiểu về nội dung. + Kể tên một số danh nhân của quê hương mà em biết. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Hùng Vương - HS lắng nghe, tiếp thu. Hai Bà Trưng Vua Ngô Quyền Trần Quốc Tuấn - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS làm việc cá nhân và + Tên danh nhân: Ngô Quyền. làm bài vào vở. + Tiểu sử: • Ngô Quyền quê ở tại Đường Lâm (Sơn Tây - Hà Nội). • Ngô Quyền thông minh, văn võ song toàn, được - HS lắng nghe, tiếp thu. Dương Đình Nghệ gả con gái và cho cai quản đất Ái Châu (Thanh Hóa). • Năm 938, quân Nam Hán theo đường biển ồ ạt tiến sang xâm lược nước ta. Trước vận nước lâm nguy, Ngô Quyền đã gấp rút chuẩn bị kế hoạch đối phó với quân Nam Hán. Vùng cửa sông Bạch Đằng được lựa chọn để bố trí trận địa đánh giặc. • Sau chiến thắng vang dội trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa (Hà - HS trả lời. Nội), mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ - HS lắng nghe, tiếp thu. chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lịch sử và văn hóa truyền thống ở địa phương. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Lập bảng thống kê một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.17 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: + Lập bảng theo gợi ý để thống kê một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương (lễ hội, món ăn; phong tục, tập quán). - GV hướng dẫn HS trả lời theo bảng gợi ý: STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả 1 Lễ hội ? ? 2 Món ăn ? ? 3 Phong tục, tập ? ? quán ... ? ? ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: STT Lĩnh Tên gọi Mô tả vực 1 Lễ hội Lễ hội - Từ tháng 1 đến tháng 3 chùa âm lịch. Hương - Ngày khai hội chính thức là: mùng 6 tháng - HS thảo luận cá nhân và Giêng. làm bài vào vở. - Mang đậm nét đẹp văn hóa, tín ngưỡng của Bắc - HS trả lời. Bộ. 2 Món ăn Phở - Thành phần chính của - HS quan sát, lắng nghe. phở là: bánh phở, nước dùng (ninh từ xương bò cùng các loại thảo mộc) và thịt bò hoặc gà cắt lát mỏng. - Ăn kèm các gia vị như: hạt tiêu, chanh, ớt, hành lá, rau thơm, 3 Phong Làm - Các nguyên liệu để gói tục, tập bánh bánh chưng bao gồm: lá quán chưng dong, gạo nếp, đậu xanh vào Tết và thịt lợn. Nguyên - Người Việt thường dâng đán cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. Nhiệm vụ 2: Giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương - GV yêu cầu HS thảo luận cá nhân và trả lời câu hỏi vào vở: Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần bài làm đã - HS thảo luận theo nhóm. hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Truyền thuyết về một cậu bé được mẹ sinh ra một cách kỳ lạ ở làng Phù Đổng. Khôi ngô, tuấn tú nhưng - HS lắng nghe, tiếp thu. lên 3 mà vẫn chưa biết nói, biết cười. Khi nghe thấy lời kêu gọi của nhà Vua tìm người tài giỏi đánh giặc ngoại xâm, Gióng bỗng lớn nhanh như thổi, rồi xung phong ra trận cứu nước, cứu dân. Sau khi dẹp tan quân giặc, ngài về núi Sóc rồi cưỡi ngựa bay lên trời. Để tưởng nhớ công ơn của ngài, người dân lập đền, thờ phụng và mở hội hằng năm với tên gọi là Hội Gióng ở đền Phù Đổng. + Hội Gióng ở đền Phù Đổng diễn ra từ ngày 7 đến - HS trả lời. ngày 9 tháng 4 Âm lịch. Vào chính hội, dân làng tổ chức các nghi thức tế Thánh, lễ rước nước lau rửa tự khí; lễ rước cờ “lệnh”; lễ khám đường, lễ duyệt tướng Ngày - HS lắng nghe, tiếp thu. chính hội mùng 9 tháng 4, Hội Gióng diễn ra trang trọng, linh thiêng và náo nhiệt. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hội Gióng ở đền Phù Đổng đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân - HS lắng nghe, tiếp thu. loại vào tháng 11 năm 2010. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối - HS lắng nghe, thực hiện. với người lịch sử và văn hóa truyền thống tại địa phương. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên di tích là gì? + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan? + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? + .... - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hóa truyền thống đó. + Đọc trước Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (SHS tr.18).

