Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_6_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_ha_thi.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 2 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV phát bài cho HS. - HS nhận bài làm của mình. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài. và lời nhận xét. - GV nhận xét chung về bài làm. - HS theo dõi. -Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của - 2 -3 HS đọc bài. mình. -Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi. và sửa lỗi bài theo nhận xét về: + Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức. + Cách trình bày lí do, dẫn chứng. +Cách dùng từ, đặt câu. + Chính tả. - GV bao quát, hỗ trợ HS. - HS theo dõi. Hướng dẫn HSKT: Luyện viết 2 dòng 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện. làm của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô, với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, ; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa, trong xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp kè nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? - Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi - 2-3 HS trả lời. trường sống của mình? - Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? -HS chia sẻ. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì phù hợp? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức:
- a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS nêu. -GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc. Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ. Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ. Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy. Đoạn 5: Đoạn còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba, chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku – chi – tô, A – na – ca – ô - na,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải -HS quan sát. nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ: Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,... - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 b. Tìm hiểu bài: - HS Làm việc theo bàn và chia - GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin sẻ. gì về Mi – lô? - GV nhận xét, kết luận. - GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô - Đại diện nhóm chia sẻ. chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy? -GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên: -HS lắng nghe. “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái” - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình - HS thảo luận và chia sẻ. trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn gì?
- - GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con trai mới được chơi trống, ) - Em có ấn tượng nhất với hành động nào - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. của Mi – lô? Vì sao? - GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe - HS lắng nghe tất cả những am thanh xung quanh, cho thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống của mình. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ? - HS trả lời. -GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo -HS lắng nghe. trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm. - Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ - HS trao đổi, chia sẻ. phù hợp với các cột trong bảng. - GV cùng HS nhận xét và sửa bài. -HS theo dõi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ TOÁN Đo góc, đơn vị đo góc (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực phẩm chất:
- - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ gì? - HS suy nghĩ, nêu theo ý hiểu - Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN và hai bạn đang tranh luận với nhau. + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? - Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh góc AOB và góc MPN. + Đối với các góc, ta làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn ? (câu hỏi mở) - GV giới thiệu: - ghi bài - Lắng nghe, ghi đầu bài 2. Hình thành kiến thức: a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB và - Quan sát MPN. + Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn + Trả lời ? ( góc MPN lớn hơn góc AOB) + Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng thước đo để đo) - GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần dùng thước đo độ - Cho HS quan sát thước - Quan sát đo độ. + Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o. - GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc AOB và góc MPN + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi độ. Ba mươi độ viết là 30o b. Cách đo góc bằng thước đo góc. - GV thao tác trên bảng để HS cùng thực hiện - Thực hiện trên SGK như GV Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB: HD . Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của thước
- đo góc; cạnh OB nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. . Cạnh OA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, chẳng hạn vạch ghi số 30, ta được số đo góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 30o. - GV vẽ một, hai góc lên bảng, gọi HS lên - HS lên thực hành thực hành. - GV lưu ý HS cách cầm thước đo sao cho chính xác 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát thước đo góc - HS đọc yêu cầu rồi nêu số đo của mỗi góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc : Góc đỉnh O, cạnh OD, OC bằng 90o; góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120o; góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180o Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát tranh rồi - HS đọc yêu cầu nêu số đo các góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc: Góc đỉnh N, cạnh NM, NH bằng 60o; góc đỉnh H, cạnh HM, HN bằng 90o; góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120o, góc đỉnh d, cạnh dA, db bằng 60o. Hướng dẫn HSKT: Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Để đo góc ta cần dùng dụng cụ nào ? Tên - HS trả lời câu hỏi đơn vị đo góc là gì ? - Cho HS đo một, hai góc của khung sắt cửa - HS thực hiện sổ lớp học - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ KHOA HỌC Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng:
- - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt đông mở đầu: - GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời. phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. - GV kết luận. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện. 2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn phiếu học tập + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu. + Các nguyên nhân gây ô nhiễm? - GV gọi HS chia sẻ. - HS thực hiện - GV cùng HS rút ra kết luận về - HS lắng nghe, ghi nhớ. nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - GV yêu cầu HS chia sẻ thêm: - HS nêu. +Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước. +Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước. Hướng dẫn HSKT: Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước - GV tổ chức cho HS chia sẻ những - HS trả lời hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
- hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - GV khen ngợi, tuyên dương HS. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo - HS thực hiện. luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập. - GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS chia sẻ Hình 2a Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước Hình 2b Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước Hình 2c Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước. - GV kết luận, tuyên dương - GV cho HS liên hệ Kể những việc - HS thực hiện làm khác bảo vệ nguồn nước. - GV kết luận, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS liên hệ các việc - HS nêu. làm để vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Buổi chiều GIÁO DỤC THỂ CHẤT Đi đều vòng bên trái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác đi đều vòng bên trái trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ khởi động. theo GV. 2x8N tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Số chẵn, số lẻ” 2. Khám phá. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Bài tập: Đi đều vòng tranh. sát tranh 3-5’ bên trái - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
- kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu. - Cho 1 học sinh lên - HS tiếp tục quan thực hiện đi đều vòng sát bên trái. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. 12- 14’ 3. Luyện tập 4-5l - Tập cá nhân - Gv quan sát, sửa sai - ĐH tập cá nhân và cho HS. cặp đôi. 5-6l - Tập cặp đôi - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 1 lần GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi 2-3l dương. đua trình diễn 3-5’ - Trò chơi “Vượt rào - GV nêu tên trò tiêp sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội hình hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải nghiệm. 4- 5’ a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách
- trả lời câu hỏi? - HS trả lời b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS thân. thả lỏng - HS thực hiện thả - GV gọi HS nhắc lại c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. lỏng - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - ĐH kết thúc d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt lớp: Niềm tự hào trong tim I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Học sinh được khuyến khích chia sẻ niềm tự hào về những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực,phẩm chất. - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. Biết tự hào về những việc làm của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh nêu những việc làm - HS lắng nghe. đáng tự hào của em trước lớp. Gợi ý: Những việc làm thành công, những việc làm thể hiện sự tiến bộ, ...để khởi động bài học. + Mời học sinh trình bày. - HS lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động.
- 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ về kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của em (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi về kết - HS chia sẻ theo cặp đôi và thực hiện quả thực hiện những việc làm đáng tự hào yêu cầu. của bản thân và cảm xúc của em khi thực hiện những việc làm đó. - GV gọi HS nêu cảm nghĩ của em sau khi - HS nêu cảm nghĩ của mình. lắng nghe phần chia sẻ của các bạn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Mỗi em cần cố gắng hơn để - HS lắng nghe bản thân ngày càng trở nên đáng yêu đáng tự hào. * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi tự - HS tham gia chơi trò chơi hào - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK - HS lắng nghe cách chơi trang 9) - HS chơi thử - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS tham gia chơi trò chơi - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này? + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần tự hào về bản thân và tự tin chia sẻ niềm tự hào đó với mọi người. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về viên trong gia đình. những việc cần làm để phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận diện và phân biệt một số danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Viết được tên mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có - 2-3 HS trả lời sử dụng danh từ đã học. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? Bài 1. Cho đoạn văn sau: Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội (trích Chim rừng Tây Nguyên) a. Tìm những danh từ có trong đoạn văn trên. b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung, danh
- từ riêng. c. Đặt câu ghép với một trong các danh từ đã tìm được. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét. -HS lắng nghe. + Danh từ: chim, miền Trường Sơn, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn. + Danh từ chung: chim, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn + Danh từ riêng: Trường Sơn -Yêu cầu HS tìm thêm danh từ - HS chia sẻ nối tiếp. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu Cho đoạn thơ sau: Hàng chuối lên xanh mướt Phi lao reo trập trùng Vài ngôi nhà đỏ ngói In bóng xuống dòng sông Các từ được in đậm trong đoạn thơ trên thuộc từ loại nào? Em hãy đặt câu với các từ in đậm trên -HS hoàn thành bài vào vở -Yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá - HS chia sẽ trước lớp nhân -GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm bài nhóm 4: Gạch dưới Tìm các từ chỉ sự vật trong các câu từ chỉ sự vật, đọc lại câu để kiểm tra. văn văn sau: a. Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. b. Cô sắp về đến nhà rồi, gánh hàng trên vai nhẹ đi, và những cái uốn cong của đòn gánh bây giờ nhịp với chân cô bước mau. c. Chàng thấy mát hẳn cả người; trên
- con đường lát gạch bát tràng rêu phủ, những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhảy múa theo chiều gió. - HS làm bài vào phiếu học tập. - HS đại diện nhóm chia sẻ. - Các từ vừa tìm được ở bài tập 3 gọi là - Danh từ từ loại gì?. - HS nhắc lại thế nào là danh từ Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc. Viết đoạn văn 3,4 câu nói về các một bạn trong lớp em trong đó có sử dụng ít nhất 2 danh từ -Yêu cầu HS viết câu vào vở. - HS thực hiện. -Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh - HS chia sẻ. sửa câu. - GV tuyên dương HS viết câu văn hay, -HS lắng nghe. sáng tạo. Hướng dẫn HSKT: Viết được tên mình 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________
- LỊCH SỬ- ĐỊA LÝ BÀI 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- kỷ năng - Mô tả được một số nét văn hóa của địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. - Kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp, biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề, Tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa của địa phương, kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. Nhận thức lịch sử thông qua việc giới thiệu được một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học. - Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. -Tư liệu viết và hình ảnh về một số nét lịch sử, văn hóa truyền thống của địa phương như: di tích lịch sử, nghệ thuật truyền thống, món ăn ngon, trang phục và lễ hội, danh nhân,... của địa phương. -SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số món ăn, lễ hội,... của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.16 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến hình - HS quan sát hình ảnh, lắng ảnh? nghe GV nêu câu hỏi. + Giới thiệu những phong tục tương tự ở địa phươ
- ng em? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên phong tục tập quán là gì? + Trang phục truyền thống là gì? + Nhà ở,... - HS trả lời. + ... - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác - HS lắng nghe, tiếp thu. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Thông tin về phong tục gói bánh chưng ngày tết: • Là một nét đẹp văn hóa của người Việt cổ, được hình thành ngay từ thời Văn Lang - Âu Lạc, được duy trì cho đến ngày nay. • Các nguyên liệu để gói bánh chưng bao gồm: lá dong, gạo nếp, đậu xanh và thịt lợn. • Người Việt thường dâng cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. + Một số phong tục tương tự ở địa phương em (Hà Nội): • Cúng giao thừa. - HS lắng nghe, chuẩn bị • Lễ cúng để đưa ông Táo về trời vào ngày 23 vào bài học mới. tháng chạp. • Lì xì cho các em nhỏ vào dịp Tết Nguyên đán. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hóa truyền thống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản về một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu - HS làm việc cá nhân. biểu,... ở địa phương. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS thực - HS trả lời. hiện nhiệm vụ: Kể tên một số phong tục, tập quán, nhà ở, lễ hội và món ăn ở địa phương. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về phong tục tập quán, nhà ở, lễ hội và món ăn ở địa - HS quan sát hình ảnh. phương. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về phong tục, tập quán, nhà ở của một số địa phương. Tục ăn trầu Tết Nguyên đán Lễ hội cầu an bản Mường Nhà chung cư - HS lắng nghe, tiếp thu. Nhà sàn Tây Nguyên - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ẩm thực: • Phong phú, đa dạng, mang nhiều nét tinh tế và đặc trưng riêng. - HS chia nhóm thảo luận. • Nhiều món ăn nổi tiếng, như: phở, bún chả, bún riêu, bún ốc nguội, chả rươi,... + Nhà ở: • Nhà ở truyền thống được đắp bằng đất hoặc xây - HS trả lời. bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian: gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách; hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng.... - HS quan sát hình ảnh. • Hiện nay, nhà ở của người dân có sự thay đổi theo hướng hiện đại và tiện nghi hơn. + Lễ hội: lễ hội chùa Thầy (huyện Quốc Oai); lễ hội chùa Hương (huyện Mỹ Đức); hội Gióng ở đền Sóc (huyện Sóc Sơn); hội làng Triều Khúc (huyện Thanh Trì),... - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: + Giới thiệu một kiểu trang phục hoặc một món ăn/một lễ hội tiêu biểu ở địa phương em. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về một lễ hội ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động lễ hội ở một số địa phương. Lễ hội Đền Hùng – Phú Hội vật làng Sình Huế - - HS lắng nghe, tiếp thu. Thọ Huế Lễ hội Trà Cổ - Quảng Lễ hội đâm trâu – Tây Ninh Nguyên - HS chia nhóm thảo luận. Lễ hội Katê – Ninh Lễ hội mừng lúa mới – - HS lắng nghe, tiếp thu. Thuận Dân tộc Êđê - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. + Lễ hội Chùa Hương diễn ra trên địa bàn xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. + Lễ hội bắt đầu từ ngày 6 tháng Giêng và thường kéo dài đến hết tháng Ba âm lịch hằng năm. - HS trả lời. + Mở đầu là lễ dâng hương, gồm hương, hoa, đèn, nến,... Bên cạnh phần lễ, phần hội ở chùa Hương là nơi hội tụ nhiều nét sinh hoạt văn hoá dân tộc độc đáo như hát chèo, hát văn,... - HS lắng nghe, tiếp thu. + Lễ hội Chùa Hương là hoạt động mang đậm nét văn hoá của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV chia HS thành 4 nhóm và tổ chức cuộc thi giữa các nhóm với nhiệm vụ: Lựa chọn và giới thiệu một nét văn hóa tiêu biểu của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: - HS thảo luận cặp đôi. + Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. + Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu tranh phục hoặc một lễ hội tiêu - HS lắng nghe, tiếp thu. biểu,... ở địa phương. + ... - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về giới thiệu một món ăn, kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng - HS trả lời. nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân - HS quan sát hình ảnh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Kể được câu chuyện về một danh nhân ở địa phương. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm hiểu về nội dung. + Kể tên một số danh nhân của quê hương mà em biết. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Hùng Vương - HS lắng nghe, tiếp thu. Hai Bà Trưng Vua Ngô Quyền Trần Quốc Tuấn - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS làm việc cá nhân và + Tên danh nhân: Ngô Quyền. làm bài vào vở. + Tiểu sử: • Ngô Quyền quê ở tại Đường Lâm (Sơn Tây - Hà Nội). • Ngô Quyền thông minh, văn võ song toàn, được - HS lắng nghe, tiếp thu. Dương Đình Nghệ gả con gái và cho cai quản đất Ái Châu (Thanh Hóa). • Năm 938, quân Nam Hán theo đường biển ồ ạt tiến sang xâm lược nước ta. Trước vận nước lâm nguy, Ngô Quyền đã gấp rút chuẩn bị kế hoạch đối phó với quân Nam Hán. Vùng cửa sông Bạch Đằng được lựa chọn để bố trí trận địa đánh giặc. • Sau chiến thắng vang dội trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa (Hà - HS trả lời. Nội), mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ - HS lắng nghe, tiếp thu. chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lịch sử và văn hóa truyền thống ở địa phương. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Lập bảng thống kê một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.17 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: + Lập bảng theo gợi ý để thống kê một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương (lễ hội, món ăn; phong tục, tập quán). - GV hướng dẫn HS trả lời theo bảng gợi ý: STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả 1 Lễ hội ? ? 2 Món ăn ? ? 3 Phong tục, tập ? ? quán ... ? ? ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: STT Lĩnh Tên gọi Mô tả vực 1 Lễ hội Lễ hội - Từ tháng 1 đến tháng 3 chùa âm lịch. Hương - Ngày khai hội chính thức là: mùng 6 tháng - HS thảo luận cá nhân và Giêng. làm bài vào vở. - Mang đậm nét đẹp văn hóa, tín ngưỡng của Bắc - HS trả lời. Bộ. 2 Món ăn Phở - Thành phần chính của - HS quan sát, lắng nghe. phở là: bánh phở, nước dùng (ninh từ xương bò cùng các loại thảo mộc) và thịt bò hoặc gà cắt lát mỏng. - Ăn kèm các gia vị như: hạt tiêu, chanh, ớt, hành lá, rau thơm, 3 Phong Làm - Các nguyên liệu để gói tục, tập bánh bánh chưng bao gồm: lá quán chưng dong, gạo nếp, đậu xanh vào Tết và thịt lợn. Nguyên - Người Việt thường dâng đán cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. Nhiệm vụ 2: Giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương - GV yêu cầu HS thảo luận cá nhân và trả lời câu hỏi vào vở: Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần bài làm đã - HS thảo luận theo nhóm. hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Truyền thuyết về một cậu bé được mẹ sinh ra một cách kỳ lạ ở làng Phù Đổng. Khôi ngô, tuấn tú nhưng - HS lắng nghe, tiếp thu. lên 3 mà vẫn chưa biết nói, biết cười. Khi nghe thấy lời kêu gọi của nhà Vua tìm người tài giỏi đánh giặc ngoại xâm, Gióng bỗng lớn nhanh như thổi, rồi xung phong ra trận cứu nước, cứu dân. Sau khi dẹp tan quân giặc, ngài về núi Sóc rồi cưỡi ngựa bay lên trời. Để tưởng nhớ công ơn của ngài, người dân lập đền, thờ phụng và mở hội hằng năm với tên gọi là Hội Gióng ở đền Phù Đổng. + Hội Gióng ở đền Phù Đổng diễn ra từ ngày 7 đến - HS trả lời. ngày 9 tháng 4 Âm lịch. Vào chính hội, dân làng tổ chức các nghi thức tế Thánh, lễ rước nước lau rửa tự khí; lễ rước cờ “lệnh”; lễ khám đường, lễ duyệt tướng Ngày - HS lắng nghe, tiếp thu. chính hội mùng 9 tháng 4, Hội Gióng diễn ra trang trọng, linh thiêng và náo nhiệt. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hội Gióng ở đền Phù Đổng đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân - HS lắng nghe, tiếp thu. loại vào tháng 11 năm 2010. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối - HS lắng nghe, thực hiện. với người lịch sử và văn hóa truyền thống tại địa phương. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên di tích là gì? + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan? + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? + .... - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hóa truyền thống đó. + Đọc trước Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (SHS tr.18).

