Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

docx 20 trang Phương Nhã 13/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_6_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 3 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 3 Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng TOÁN CHỦ ĐỀ 2. GÓC VÀ ĐƠN VỊ GÓC Đo góc, đơn vị đo góc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình minh hoạ, thước đo góc - Học sinh: Sách, vở, thước đo góc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ gì? - HS suy nghĩ, nêu theo ý hiểu - Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN và hai bạn đang tranh luận với nhau. + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? - Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh góc AOB và góc MPN. + Đối với các góc, ta làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn ? (câu hỏi mở) - GV giới thiệu: - ghi bài - Lắng nghe, ghi đầu bài 2. Hình thành kiến thức a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB - Quan sát và MPN.
  2. + Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn + Trả lời ? ( góc MPN lớn hơn góc AOB) + Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng thước đo để đo) - GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần dùng thước đo độ - Cho HS quan sát - Quan sát thước đo độ. + Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o. - GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc AOB và góc MPN + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi độ. Ba mươi độ viết là 30o b. Cách đo góc bằng thước đo góc. - GV thao tác trên bảng để HS cùng thực - Thực hiện trên SGK như GV HD hiện Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB: . Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của thước đo góc; cạnh OB nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. . Cạnh OA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, chẳng hạn vạch ghi số 30, ta được số đo góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 30o. - GV vẽ một, hai góc lên bảng, gọi HS lên - HS lên thực hành thực hành. - GV lưu ý HS cách cầm thước đo sao cho - Quan sát, lắng nghe. chính xác 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát thước đo - HS đọc yêu cầu góc rồi nêu số đo của mỗi góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc : Góc đỉnh O, cạnh OD, OC bằng 90 o; góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120o; góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180o Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát tranh rồi - HS đọc yêu cầu nêu số đo các góc. - Thực hiện nhóm 2.
  3. - Yêu cầu HS chia sẻ. - Đại diện chia sẻ - nhóm khác - HS nêu số đo của mỗi góc: Góc đỉnh N, nhận xét, bổ sung cạnh NM, NH bằng 60 o; góc đỉnh H, cạnh HM, HN bằng 90 o; góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120o, góc đỉnh d, cạnh dA, db bằng 60o. 4. Vận dụng, trải nghiệm + Để đo góc ta cần dùng dụng cụ nào ? Tên - HS trả lời câu hỏi đơn vị đo góc là gì ? - Cho HS đo một, hai góc của khung sắt cửa - HS thực hiện sổ lớp học - Nhận xét giờ học - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TIẾNG VIỆT Đọc: Nghệ sĩ trống (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi-lô, với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ, video bài trống do thiếu nhi đánh - HS: sgk, vở
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS trao đổi với bạn về một nhạc cụ em - HS lắng nghe và trả lời theo yêu thích. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó suy nghĩ. thì phù hợp? - Học sinh lắng nghe. -GV cho học sinh xem một video bài nhạc nữ đánh trống. Kết hợp tranh minh hoạ giới thiệu vào bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Hs lắng nghe cách đọc. những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ hướng dẫn cách đọc. thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến con sóng xô bờ + Đoạn 3: tiếp theo cho đến thầm nghĩ. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến nhún nhảy. + Đoạn 5: đoạn còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
  5. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tim-pan-ni, trống công-ga, trống bông-gô, Ku-chi-tô, Ana- - 2-3 HS đọc câu. ca-ô-na, nhún nhảy. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ban ngày/, cô chăm chú lắng nghe tất cả những - 2 học sinh trong bàn đọc nối âm thanh xung quanh/: tiếng những tàu lá cọ đu tiếp. đưa trong gió/, tiếng vỗ cánh của những chú chim ruồi/, âm thanh phát ra khi cô chụm hai chân rồi nhảy vào vũng nước.... Khi chị gái Ku-chi-tô thành lập Ana-ca-ô-na/, + Mỗi tổ cử đại diện tham gia nhóm nhảy nữ đầu tiên của Cu-ba/, cô bé Mi-lô thi đọc diễn cảm trước lớp. 10 tuổi/ đã gia nhập ban nhạc với vai trò một tay + HS lắng nghe, học tập lẫn trống. nhau. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét sửa sai. nghiệm. 3. Luyện tập Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ +Cu-ba: một nước ở Châu Mỹ, thủ đô là Ha-va- na. + Chim ruồi: loài chim nhỏ nhất trong các loài chim, khi bay có thể giữ nguyên một vị trí, cánh - HS trả lời lần lượt các câu vỗ nhiều lần tạo ra tiếng vo ve như tiếng ruồi. hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  6. + Câu 1: Bài đọc cho biết những thông tin nào về Mi-lô? + HS đọc kĩ bài đọc để tìm những thông tin về Mi-lô. - Ước mơ: được chơi trống trong một ban nhạc. - Nơi ở: một hòn đảo nhỏ ngập tràn không khí âm nhạc ở Cu-ba. - Đam mê: chơi trống - Thành tích nổi bật: + Có thể chơi được rất nhiều loại trống. + Là một tay chơi trống trong Ana-ca-ô-nô – nhóm nhảy nữ đầu tiên của Cu-ba khi 10 Câu 2: Mọi người làm gì khi thấy Mi-lô chơi tuổi. trống? Vì sao họ lại làm như vậy? + Trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới. - Khi thấy Mi-lô tập chơi trống,mọi người thường hét lên: "Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái". - Họ làm như vậy vì người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. + Thuận lợi: Câu 3: Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi + Sống trên hòn đảo tràn ngập tiếng thế giới của Mi-lô có những thuận lợi và khó không khí âm nhạc ở Cu-ba. khăn gì?
  7. + Đam mê của cô bé rất mãnh liệt, không từ bỏ dù bị người dân trên đảo ngăn cản. + Tài năng sẵn có ở Mi-lô khiến cho cô bé sớm thành công khi mới 10 tuổi + Bố của Mi-lô cũng chấp thuận cho việc cô bé tham gia một lớp nhạc cụ. + Được người thầy nhận ra tài năng và bắt đầu dạy dỗ cô mỗi ngày. + Được chị gái cho tham gia vào Ana-ca-ô-na do chị thành lập. - Khó khăn: người dân trên đảo không đồng ý với việc cô bé chơi trống: "Nhạc cụ này không dành cho con gái" và Câu 4: Dựa vào bài đọc, hãy cho biết vì sao Mi- nhạc cụ này khá tốn sức lực lô trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới. nên vất vả. +Mi-lô trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới là vì: - Cô bé có ước mơ và đam mê chơi trống cháy bỏng từ bé. - Cô bé có tài năng chơi trống. - Sự quyết tâm, nỗ lực vượt qua khó khăn, định kiến. - Được sự ủng hộ của bố. Câu 5: Em có ấn tượng nhất với hành động nào - Được sự dạy dỗ nhiệt tình của của Mi-lô? Vì sao? thầy.
  8. - GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói với +HS trả lời theo suy nghĩ. chúng ta rằng Mi-lô không từ bỏ đam mê chơi trống của cô bé khi bị người dân trên đảo ngăn cản. - HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng thức đã học vào thực tiễn. cố nội dung bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (Nếu có) KHOA HỌC Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe. biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi). - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học nhé. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào thảo luận N4 và trả lời các câu hỏi: phiếu bài tập: + Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và
  10. + Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn chất bẩn (hình 1c), có màu (hình nước và nguyên nhân nào do con người trực 1d). tiếp gây ra. - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các nguồn nước do con người trực tiếp nhóm khác nhận xét. gây ra tương ứng trong các hình - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm 1a, 1b, 1c. và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra - Đại diện các nhóm trình bày. Các ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và nhóm khác nhận xét. thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục. + Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước? + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước? + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước như việc phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,... + Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống - GV nhận xét, tuyên dương. thoát nước,.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước - GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu. biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc
  11. sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - Đại diện các nhóm trình bày. Các - GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận nhóm khác nhận xét xét chéo nhau. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt kiến thức: + Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước. Hoạt động 3. Làm việc nhóm 2: - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - HS hoạt động theo yêu cầu. 2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ + Trong hình 2a: Mọi người đang nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó dọn vệ sinh quanh bể nước và đổ vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm. rác đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước. + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước. + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét nước. chéo nhau. - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận + Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn xét chéo nhau. nước?
  12. + Những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống + Nêu các việc làm để vận động mọi người thoát nước; vệ sinh đường làng, xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước? ngõ xóm,.... + Các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước: cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ động bảo vệ nguồn - GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm nước; ủng hộ bạn và những người một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do xung quanh nếu họ có hành động nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử bảo vệ nguồn nước. dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp - HS lắng nghe, ghi nhớ. được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì những sinh vật sống dưới nước như cá và vi sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn đến thành đầm lầy. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
  13. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò lượt tỏng thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS tham gia trò chơi nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Lắng nghe. - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận diện và phân biệt một số danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hệ thống bài tập - HS: vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng danh từ đã học. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? Bài 1. Cho đoạn văn sau:
  14. Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội (trích Chim rừng Tây Nguyên) a. Tìm những danh từ có trong đoạn văn trên. b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung, danh từ riêng. c. Đặt câu ghép với một trong các danh từ đã tìm được. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét. -HS lắng nghe. + Danh từ: chim, miền Trường Sơn, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn. + Danh từ chung: chim, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn + Danh từ riêng: Trường Sơn -Yêu cầu HS tìm thêm danh từ - HS chia sẻ nối tiếp. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu Cho đoạn thơ sau: Hàng chuối lên xanh mướt Phi lao reo trập trùng Vài ngôi nhà đỏ ngói In bóng xuống dòng sông Các từ được in đậm trong đoạn thơ trên thuộc từ loại nào? Em hãy đặt câu với các từ in đậm trên -HS hoàn thành bài vào vở - HS chia sẽ trước lớp
  15. -Yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân -GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm bài nhóm 4: Gạch dưới từ Tìm các từ chỉ sự vật trong các câu văn chỉ sự vật, đọc lại câu để kiểm tra. văn sau: a. Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. b. Cô sắp về đến nhà rồi, gánh hàng trên vai nhẹ đi, và những cái uốn cong của đòn gánh bây giờ nhịp với chân cô bước mau. c. Chàng thấy mát hẳn cả người; trên con đường lát gạch bát tràng rêu phủ, những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhảy múa theo chiều gió. - HS làm bài vào phiếu học tập. - HS đại diện nhóm chia sẻ. - Các từ vừa tìm được ở bài tập 3 gọi là - Danh từ từ loại gì?. - HS nhắc lại thế nào là danh từ Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc. Viết đoạn văn 3,4 câu nói về các một bạn trong lớp em trong đó có sử dụng ít nhất 2 danh từ -Yêu cầu HS viết câu vào vở. - HS thực hiện. -Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh - HS chia sẻ. sửa câu. - GV tuyên dương HS viết câu văn hay, -HS lắng nghe. sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả).
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp theo chủ đề: Niềm tự hào trong tim I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sơ kết các hoạt động trong tuần 3 - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần 4. - Học sinh chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Học sinh được khuyến khích chia sẻ niềm tự hào về những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. Biết tự hào về những việc làm của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình . - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và niềm tự hào về bản thân của các bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh hoạ, video minh hoạ 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 3 Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của - Lớp trưởng điều khiển các tổ sinh lớp trưởng. hoạt các nội dung . Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động.
  17. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: - Lắng nghe Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. Xếp hàng tiến bộ hơn tuần trước. Lưu ý những bạn ở phía sau hàng hay nói chuyện - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt, diễn đạt rõ ràng, năng phát biểu: Phúc Hưng, Hà Phương, Quỳnh Anh, Phúc Thịnh, Gia Bảo, Nam, Tiến Phúc, ... Tồn tại - Bệnh đau mắt đỏ lây lan nhanh, trong tuần có tới 8 HS mắc bệnh đau mắt đỏ phải nghỉ học điều trị tại nhà ảnh hưởng chất lượng dạy học. - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở, còn làm bẩn vở (Nam, Hà Phương, Phong, Phương) - Bạn Hiếu thường xuyên quên trang phục, đi chậm, chưa chấp hành tốt nội quy nề nếp; Một số bạn quên khăn quàng đỏ, quên đi giày ba ta trong giờ chào cờ làm ảnh hưởng nề nếp lớp. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Nhiều bạn chưa hăng say phát biểu xây dựng bài (Hiếu, Võ Bảo, Uyên, Trần Phương, Trang) * Tuyên dương * Cá nhân xuất sắc......................... - Những bạn cần cố gắng rèn luyện thêm(.Uyên, Phong, Minh, Hiếu, Võ Bảo, Minh) 2. Kế hoạch tuần 4
  18. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp - Lắng nghe nhiệm vụ, thảo luận để học, nề nếp Liên đội đưa ra các biện pháp thực hiện + Tổ chức sinh hoạt dưới cờ nội dung Hái hoa nhiệm vụ trong tuần tới. dân chủ về Luật an toàn giao thông. - Các tổ chia sẻ + Giờ giấc ra vào lớp phải đảm bảo. - Góp ý, bổ sung + Nghỉ học phải có giấy xin phép - chỉ trong trường hợp đặc biệt mới nghỉ học. + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. + Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. + Chấp hành nề nếp nội quy lớp trường, trang phục, tham gia giao thông đội mũ bảo hiểm,... + Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Củng cố cho học sinh về chữ viết. (Hiếu, Gia Bảo, Phong, Phúc, Minh, Nam, Khang,...) Lưu ý viết chữ số cần đúng độ cao, độ rộng. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do Đội, trường tổ chức. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NIỀM TỰ HÀO TRONG TIM 1. Khởi động - GV cho học sinh nêu những việc làm đáng - HS lắng nghe. tự hào của em trước lớp. Gợi ý: Những việc làm thành công, những việc làm thể hiện sự tiến bộ, ...để khởi động bài học. + Mời học sinh trình bày. - HS lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 3: Chia sẻ về kết quả thực hiện những việc làm đáng tự hào của em (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả - HS chia sẻ theo cặp đôi và thực thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản hiện yêu cầu.
  19. thân và cảm xúc của em khi thực hiện những việc làm đó. - GV gọi HS nêu cảm nghĩ của em sau khi - HS nêu cảm nghĩ của mình. lắng nghe phần chia sẻ của các bạn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Mỗi em cần cố gắng hơn để - HS lắng nghe bản thân ngày càng trở nên đáng yêu đáng tự hào. * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi tự hào - HS tham gia chơi trò chơi - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 9) - HS lắng nghe cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS chơi thử - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS tham gia chơi trò chơi - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: - HS trả lời các câu hỏi + Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này? + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần tự hào về bản thân và tự tin chia sẻ niềm tự hào đó - HS lắng nghe với mọi người. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về yêu cầu để về nhà ứng dụng với những việc cần làm để phát huy đặc điểm các thành viên trong gia đình. đáng tự hào của em - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Tiếp tục thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)