Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_6_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_ha_th.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 6, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 31 Thứ 6 ngày 19 tháng 04 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời: + Câu 1: × 0 = ? +Bằng 0 + Câu 2: Tính × = ? + + Câu 3: điền dấu >; < ; = + = . × ? . × - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- Bài 1. Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân) a) × ; b) 7 × - HS lần lượt làm bảng con kết hợp - HS đọc yêu đề bài nêu miệng các số còn lại: - GV hướng dẫn học sinh làm vào bảng a) × = con và nêu miệng b) 7 × = = 2 - Gọi HS nêu lại cách thực hiện nhân hai phân số, số tự nhiên nhân với phân số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Thực hiện được phép nhân phân số Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét. a) × + × - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a) × + × = ( = b) × + × = × = 1 × = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b) × + × = ( + ) × = × = 1 × = - YC HS nhắc lại các tính chất đã áp dụng - Các nhóm trình bày. -Tính chất một tổng nhân với một số câu ở câu a) - Tính chất giao hoán đối với phép nhân thứ nhất rồi mới áp dụng tính chất một tổng nhân với một số câu ở - GV Nhận xét, tuyên dương. câu b) Bài 3: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc - Các nhóm khác nhận xét. cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Mỗi ô đỗ xe ô tô có dạng hình chữ nhật với chiều dài m và chiều rộng m, a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là ? m2 b) Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe đó là ? m2 - HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV cho HS làm cá nhân - HS tính và tìm phân số thích hợp điền vào ô có dấu ?
- - GV gọi HS trình bày. a) ; b) - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe Trong bữa tiệc, nhà vua chia bánh cho 8 hiệp sĩ. Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi - da bò và cái bánh pi – da gà. Hỏi 8 hiệp sĩ được chia tất cả bao nhiêu cái bánh? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu cách làm (có thể làm các - HS nêu cách giải khác nhau) - HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở: Bải giải: Số bánh pi – da bò là: × 8 = 4 (cái bánh) Số bánh pi – da gà là: × 8 = 1 (cái bánh) 8 hiệp sĩ được chia số bánh là: 4 + 1 = 5 (cái bánh) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đáp số: 5 cái bánh - HS trình bày bài làm - Mời HS nêu cách làm khác - HS khác nêu - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm) Nhà vua Nguyễn Hiền tính được diện tích phần màu xanh trong hình bên. Biết diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tam giác CDE và độ dài cạnh của mỗi hình vuông nhỏ là dm. - HS đọc yêu cầu. Diện tích phần màu - HS nêu xanh là ?.. - HS làm bài tập cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu bài Có thể đổi chỗ 2 hình tam giác ABC - Gọi HS nhanh nêu cách làm của HS đó. và hình tam giác EDC cho nhau để - GV HD gợi ý HS làm bài tính Diện tích một hình vuông nhỏ là: × = (dm2)
- Diện tích phần màu xanh là: × 2 = (dm2) Số điền vào dấu ? là : - Gọi HS trình bày bài. - HS trình bày bài GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Nhắc lại nội dung bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Nhận xét giờ học đã học vào thực tiễn. - Nhắc nhở HS về nhà có thể áp dụng tính - HS lắng nghe để vận dụng vào thực bài tập 5 tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết bài văn miêu tả cây cối. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Mở đầu - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở tiết - 2-3 HS đọc và trả lời trước, trả lời câu hỏi: - HS nêu. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? + Em chọn đề bài nào để viết? 2. Luyện tập, thực hành + Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần? - HS viết bài vào vở. -> Chú ý bài văn phải trình bày rõ 3 phần. - HS soi bài, nhận xét. - GV cho HS viết bài văn dựa vào dàn ý đã - HS soát lỗi và sửa lỗi. lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. HSKT: Luyện viết 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Trao đổi với người thân về bài văn tả cây - HS lắng nghe. em đã viết và xin ý kiến đóng góp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VỀ TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu và trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò chơi “Khỉ con qua suối” Câu 1: Trạng ngữ là gì? A. Trạng ngữ là thành phần chính của - HS tham gia trò chơi. câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong câu. C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự vật được nhắc đến trong câu. Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Xa xa, đoàn thuyền đang trở về.” Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ và nêu trạng ngữ chỉ gì. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó chỉ gì? - HS đọc a. Với những cái vây, đàn cá có thể tung HS làm bài vào vở tăng bơi lội. - HS trình bày kết quả
- b. Bằng đôi cánh của mình, chim hải âu bay khắp nơi. c. Bằng chiếc xe đạp cũ, Mai chăm chỉ đến trường. Gv nhận xét bổ sung Bài 2: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp để hoàn thành các câu sau: - HS đọc a. .., em có những bài viết đẹp. HS làm bài vào vở b. , những chú chim đang thi nhau - HS trình bày kết quả cất tiếng hót líu lo. c. , bác họa sĩ vẽ những bức tranh đầy màu sắc. d. .., Nam đã luyện viết mỗi ngày. Học sinh thảo luân nhóm đôi. Nói Bài 3: Đặt 2 câu trong đó có trạng ngữ cho nhau nghe. chỉ: Phương tiệnNơi chốn và thời gian Đại diện nhóm nêu câu mình đặt. Gv nhận xét tuyên dương Các nhóm nhận xét Bài 4: Viết đoạn văn miêu tả 1 tiết học có sử dụng 3 trạng ngữ ( Chỉ thời gian , nơi chốn, mục phương tiện) Nhận xét bổ sung Học sinh làm bài cá nhân vào vở Học sinh đọc bài Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung - 2-3 HS trả lời thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời câu hỏi gì? - Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - 2-4 HS đặt câu phương tiện. - Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Buổi chiều Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hoạt động sản xuất của vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định sự phân bố một số ngành công nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi của vùng. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp vùng đồng bằng Nam Bộ; phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức HS dùng tranh ảnh hoặc video - HS thực hiện nối tiếp. (nếu có) giới thiệu về một dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất của đồng bằng Nam Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: - GV tổ chức HS quan sát hình 1, 4 hoàn - HS dựa vào 2 lược đồ để thực hiện. thành bảng sau vào vở.
- - GV tổ chức HS hỏi đáp lẫn nhau về nội dung - HS thực hiện. trên. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. HSKT: Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm - GV tổ chức HS lên xác định trên lược đồ vị - HS nối tiếp thực hiện trên lược đồ. trí phân bố của các hoạt động sản xuất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - Về nhà giới thiệu với người thân về một số - HS lắng nghe, thực hiện. dân tộc ở đồng bằng Nam Bộ hoặc một số hoạt động sản xuất của đồng bằng này trao đổi về những điều kiện thuận lợi giúp đồng bằng Nam Bộ đạt dduwoj các giá trị đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP:
- THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Học sinh cảm thấy tự hào hãnh diện bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường, giúp môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin thực hiện nhiệm vụ được nhóm phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và chia sẽ trong thực hiện nhiệm vụ với bạn trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ nhóm đã giao. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nhiệm vụ nhóm giao cho. HSKT: tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Điều đó phụ - HS cùng múa hát bài hát “Điều đó thuộc hành động của bạn” – Tác giả Vũ phụ thuộc hành động của bạn”.
- Kim Dung để khởi động. - GV dẫn dắt vào bài mới. Để giữ cho quê - HS lắng nghe. hương Việt Nam sạch đẹp, tất cả đều phụ thuộc vào hành động của mỗi chúng ta. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Ngân, Khang, Trang, Chi,... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
- + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. (Làm việc chung cả lớp) - GV tập trung HS tại sân trường, kiểm tra lại dụng cụ lao động, nhắc nhở các biện - HS chú ý lắng nghe dặn dò của GV pháp để đảm bảo an toàn khi di chuyển và tập theo nhóm đã phân công. khi lao động, điểm danh và phát ruy- băng hoặc mũ để nhận nhau khi ra bên ngoài. - GV cùng HS di chuyển đến địa điểm thực hiện kế hoạch. - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng - HS di chuyển cùng di chuyển đến địa nhóm và hỗ trợ HS khi cần thiết. điểm thực hiện kế hoạch. - GV tổ chức cho HS kiểm tra lại kết quả của hoạt động, đối chiếu thực tế với bảng kế hoạch. - Sau khi lao động cả lớp tập trung di chuyển về trường lớp. - GV đề nghị mỗi nhóm báo cáo kết quả lao động của nhóm mình: + Những việc đã làm được, những việc
- còn dở dang; - Các nhóm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của nhóm mình. + Những khó khăn gặp phải và đã vượt qua khi lao động; + Những kinh nghiệm mới và kĩ năng mới mình học được; + Cảm xúc trong quá trình lao động. - GV yêu cầu HS tiếp tục thực hiện các hoạt động chăm sóc, và bảo vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. - HS lắng nghe, cùng thực hiện. HSKT: tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cam kết cùng với người thân thực hiện các cầu để về nhà ứng dụng với các thành hoạt động chăm sóc, và bảo vệ cảnh quan viên trong gia đình. nơi mình sinh sống. + Lập bản cam kết và thực hiện những - HS cùng các thành viên thực hiện bản việc nên làm hoạt động chăm sóc, và bảo cam kết hoạt động chăm sóc, và bảo vệ vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. cảnh quan nơi mình sinh sống. + Dọn dẹp vệ sinh xung quanh khuôn viên nhà ở + Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi. + Tích cực trồng cây xanh.. + Hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trường. + Hạn chế sử dụng túi nilon - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHUYỀN, BẮT BÓNG BẬT ĐẤT BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. HSKT: Biết thực hiện được động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai tay trước ngực dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Cùng tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, bóng rổ. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 6-7’ - Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- - Khởi động 2lx8n - GV hd học sinh khởi Xoay các khớp cổ tay, động. - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, GV. gối,... - GV nêu luật chơi và - Trò chơi “Chuyển 1L hướng dẫn cách chơi bóng qua hầm” - HS Chơi trò chơi. 2. Luyện tập: 16- * Chuyền bóng bật đất 18’ bằng hai tay trước ngực - Gv tổ chức cho hs ĐH tập cặp đôi - Luyện tập cặp đôi luyện tập theo cặp đôi. - Gv quan sát, hỗ trợ hs cách khắc phục luyện tập động tác. - HS tập theo hướng - Y,c Tổ trưởng cho dẫn của Gv. - Luyện tập nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát và sửa ĐH tập luyện theo tổ sai cho Hs các tổ. 1L GV
- - GV tổ chức cho HS 3-5’ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên dương. - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng - GV nêu tên trò chơi, - Từng tổ lên thi đua hướng dẫn cách chơi, trình diễn tổ chức chơi trò chơi - Trò chơi “Dẫn bóng cho HS. qua vật cản tiếp sức” - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Chơi theo đội hình hướng dẫn ∆ ∆ ∆ ∆ ∆ ∆ 3. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. - Vận dụng. - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Hs lên trả lời - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - ĐH kết thúc - Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - Xuống lớp
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

