Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 31 trang Phương Nhã 14/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_cao_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 1 TỪ 06/9 ĐẾN 10/9 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời. nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - GV hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời câu
  2. + Tranh vẽ cảnh gì? hỏi. (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga - HS lắng nghe. hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, - HS ghi vở. bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ - 5 HS đọc nối tiếp. thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS phát hiện và luyện đọc từ - Đọc nối tiếp đoạn. khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. từ khó. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Bạn có thấy/ lạ không/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Mỗi đứa mình/ một khác/ - HS đọc toàn bài. Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc nghe và nhận xét. 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.)
  3. - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời không thể gắn kết không thể làm các việc câu hỏi 3. cùng nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi - Các nhóm khác nhận xét, bổ ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. sung. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế câu hỏi 5. nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến sung. chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua - HS lắng nghe. việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. - HS nêu nội dung bài theo sự Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hiểu biết của mình. hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể - HS nhắc lại nội dung bài học. hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - HS ghi vở. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng.
  4. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. thuộc, có thể mở SHS ra để xem (chiếu silde xóa dần chữ) lại. + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng - Làm việc chung cả lớp: thanh các khổ thơ. Một số HS xung phong đọc - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. những khổ thơ mình đã thuộc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng – trải nghiệm Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - HS thực hiện dưới nhiều hình những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình. hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ. trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe. rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời. liền sau? - Xác định số liền trước, liền sau của các - Hs nêu. số: 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bảng con. - Yêu cầu HS nêu cách làm a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Viết số. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện SGK
  6. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS đọc. trên tia số? - Viết số rồi đọc số - GV củng cố cho HS về thứ tự các số - HS thực hiện yêu cầu vào trong phạm vi 100000. bảng con - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - HS nêu. Bài 5: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - Điền số vào ô trống. kiểm tra - HS thực hiện yêu cầu vào - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền SGK trước, số liền sau của số 80000? - HS nêu. - GV củng cố về cách xác định số liền - HS nêu trước, số liền sau của một số. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc. - Viết số - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - HS trả lời. - HS đọc - Viết số - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - HS trả lời - HS lắgng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào - HS nêu. đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________
  7. Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Toán Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất - HS trả lời. có 5 chữ số? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - HS thực hiện SGK - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS nêu. SGK kiểm tra. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - HS đọc. - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - Chọn câu trả lời đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện yêu cầu vào Bài 2: SGK - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm SGK. - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS đọc. chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) - Điền số. Chọn B. - HS thực hiện yêu cầu vào - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong SGK bốn số, xác định chữ số hàng trăm của một - HS nêu. số, cách làm tròn số có năm chữ số đến - HS nêu hàng nghìn. - HS lắng nghe - GV khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc.
  8. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện yêu cầu vào - GV yêu cầu HS làm SGK bảng con - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm - HS trả lời. - Để viết đúng các số thành tổng của các chữ số trong số đó em dựa vào đâu? - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện yêu cầu vào - GV yêu cầu HS làm bảng con SGK - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc- xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS lắng nghe kiểm tra - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính? - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số - HS nêu. lớn nhất trong các số đã cho? - Nêu cách so sánh các số ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Danh từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ).
  9. - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe yêu cầu và chơi - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS trò chơi dưới sự điều khiển của tổ chức chơi. bạn quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện - HS lắng nghe. người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ - HS lắng nghe. ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS chữa bài theo đáp án. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. SGK.
  10. - HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trước lớp. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nêu câu hỏi. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - 3HS đọc lại ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - HS lắng nghe. - GV nói thêm. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. 3. Luyện tập Hoạt động 3 Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - HS làm việc cá nhân và tiến việc nhóm. hành thảo luận đưa ra những - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút: danh từ chỉ người, vật trong lớp. quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, - Các nhóm trình bày kết quả vật mà các em nhìn thấy. thảo luận. - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để - Các nhóm khác nhận xét, bổ tổng hợp kết quả của cả nhóm. sung. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, chữa bài theo - Ví dụ: đáp án đúng. + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. Hoạt động 4 Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh
  11. từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - HS làm bài vào vở. danh từ ở bài tập 3. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn - HS nhận xét, chữa bài cho cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết bạn. hoa, cuối câu có dấu chấm câu). - Ví dụ: - HS đổi vở chữa bài. + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút - HS lắng nghe, rút kinh chì, thước kẻ, tẩy. nghiệm. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến đặt câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương HS. nghiệm. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BUỔI CHIỀU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. - Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4, Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam.
  12. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Một số bảng số liệu: biểu đồ; trục thời gian; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;... Máy tính - Học sinh : SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung gì? + Kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và - HS quan sát hình ảnh, Địa lí mà em biết. lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về các phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí hiệu quả. + Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu, trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,... - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - HS trả lời. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ. + Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định. + Lược đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản lược hơn bản đồ. - HS lắng nghe, chuẩn bị - GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện học tập vào bài học mới. quan trọng và không thể thiếu trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. - GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ). + Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy: Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. - HS lắng nghe, tiếp thu.
  13. Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ. + Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy: Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng trên lược đồ - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS chia thành các nhóm - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: và thảo luận theo nhiệm vụ + Hình 1:Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam. được phân công. Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh hành chính Nơi có độ cao trên 1500m: dãy núi Hoàng Liên Sơn. + Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa danh hành chính Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng: Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo hướng: Đông Bắc. Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng: Đông Nam. Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông Nam - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ: + Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì. + Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí. + Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu - GV giới thiệu kiến thức: Bảng số liệu là: +Phương tiện học tập thường gặp trong môn Lịch sử và Địa lí. + Tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp
  14. một cách khoa học. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải cho HS các bước sử dụng bảng số liệu. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bảng số liệu? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát Bảng, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Đọc bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về bảng diện tích và số dân của một tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Thành phố Hà Nội có diện tích 3 359km 2, số dân 8 247 nghìn người. + Đà Nẵng có diện tích 1 285km 2, số dân 1 170 nghìn người. + Lâm Đồng có diện tích 9 783km2, số dân 1 310 nghìn người. + Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2 061km 2, số - HS lắng nghe GV nêu dân 9 228 nghìn người. câu hỏi. + Cần Thơ có diện tích 1 439km 2, số dân 1 241 nghìn - HS trả lời. người. Nhiệm vụ 2: Biểu đồ - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu kiến thức: Biểu đồ là: + Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu. + Thường được sử dụng nhiều trong các nội dung về địa lí. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước đọc biểu đồ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng biểu đồ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận
  15. xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên biểu đồ. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của biểu đồ để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Biểu đồ thể hiện nội dung gì. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về nội dung biểu đồ. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá: + Biểu đồ thể hiện diện tích của một số tỉnh/thành phố nước ta năm 2020. - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải thích cho HS biết: Biểu đồ là phương tiện trực quan, dựa vào đó - HS đọc thầm. mà người sử dụng có thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối tượng cùng đơn vị với nhau. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS - HS lắng nghe GV nêu quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 câu hỏi. và trả lời câu hỏi: Tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn - HS trả lời. nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về - HS lắng nghe, tiếp thu. tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn nhất. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá: + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất (9 783km2). - GV trình cho HS quan sát thêm một số dạng biểu đồ khác. - HS làm việc cá nhân. Nhiệm vụ 3: Trục thời gian - GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện theo trình tự thời gian. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện trục thời gian. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện trục thời gian? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng
  16. được thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết được sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói đến. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch - HS trả lời. sử được thể hiện trên trục thời gian. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 5, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt Nam từ năm - HS lắng nghe, tiếp thu. 1945 đến năm 1975. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về các mốc thời gian gắn liền với lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. + Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi. 3. Hoạt động luyện tập Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương - HS đọc thầm. tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin SGK - HS lắng nghe GV nêu và trả lời câu hỏi vào vở: Vẽ sở đồ tư duy thể hiện một câu hỏi. số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện một số nhóm giới thiệu sơ đồ tư duy - HS làm việc cá nhân. đã hoàn chỉnh trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy - HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa
  17. lí: làm bài vào vở. Bản đồ, lược đồ Phương tiện Bảng số liệu học tập môn biểu đồ, trục Lịch sử và Địa lí thòi gian Tranh ảnh,... - HS trả lời. Nhiệm vụ 2: Lấy ví dụ về các phương tiện học tập môn học - HS quan sát, hoàn chỉnh - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK sơ đồ vào vở. và trả lời câu hỏi vào vở: Lấy ví dụ về các phương tiện học tập môn học: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục thời gian,... (mỗi phương tiện lấy hai ví dụ). - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về ví dụ phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận 4. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Thực hành sử dụng một phương tiện học tập môn - HS làm việc cá nhân và học Lịch sử và Địa lí. làm bài vào vở. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Sử dụng phương tiện nào? - HS lắng nghe, tiếp thu + Trình chiếu bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...? + Mô tả thông tin của bảng số liệu/biểu đồ/tranh - HS làm việc nhóm đôi. ảnh,...? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận - HS trả lời. xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. Toán Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
  18. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tính : 5.000 x 3 = ? - HS thực hiện bảng con. - Nêu cách làm - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK SGK kiểm tra. - HS nêu. - Nêu cách thực hiện - Để tính nhẩm đúng em làm thế nào? - HS đọc. - GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức - Đặt tính rồi tính có phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn - HS thực hiện yêu cầu vào nghìn, tròn chục nghìn. bảng con - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bảng con. - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ - HS đọc. nhất; thứ tư - Tính giá trị biểu thức - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em - HS thực hiện yêu cầu vào cần lưu ý đièu gì? bảng con - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong - HS nêu. phép cộng, phép trừ - HS nêu - GV khen ngợi HS. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào - GV gọi HS nêu cách làm vở.
  19. - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS trả lời. không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào? - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có dấu ngoặc. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Giá tiền một ba lô học sinh là: 16500+ 62500 = 79000 ( đồng) Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là: 16500+79000 = 95500( đồng) Đáp số: 95500 đồng - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu - 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo
  20. cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây: sự lựa chọn của mình Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình mà em đã học hoặc đã nghe. Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã nghe. 2. Luyện tập, thực hành a. Chuẩn bị - HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp cùng đọc thầm theo. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài. - HS đọc - HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong SHS. - HS thảo luận - GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong nhóm. - HS trình bày ý kiến cá nhân. - GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng tâm của đề bài. b. Tìm ý. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong - HS lắng nghe. SHS theo từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết thúc). - HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở - HS thực hiện phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình. - HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý - HS làm bài vào vở hoặc nháp. đã tìm được. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe. khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm. cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó - HS góp ý. Nhận xét khăn trong việc tìm ý. - HS chỉnh sửa. c. Góp ý và chỉnh sửa. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS. - GV yêu cầu HS nhận xét. - Chỉnh sửa ý theo góp ý. - GV nhận xét