Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 50 trang Phương Nhã 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_cao_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video 2. Học sinh:SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào - HS về lớp theo hàng. lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào năm học mới 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Chào năm học mới” 2. Hình thành kiến thức Khám phá - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên - HS xem. quan đến khai giảng năm học
  2. 2 - HS chia sẻ cá nhân trước - Yêu cầu HS chia sẻ những ấn tượng của mình về lớp năm học mới - HS xem video, chia sẻ - Cho HS xem lại những hình ảnh, video về màn nội dung hình ảnh, video đón học sinh lớp 1 (trong lễ khai giảng của trường vừa xem. và sưu tầm) - HS thảo luận nhóm 2, H: Các em lớp Một mới vào trường, đây là những chia sẻ trước lớp việc cần ngày đầu đến trường của các em. Vậy, mình đã là làm, đã làm và sẽ làm. học sinh lớp Bốn, là anh chị của các em, mình cần - Nhận xét, bổ sung. làm gì để giúp đỡ các em học sinh nhỏ tuổi hơn để các em khỏi bỡ ngỡ, lạ lùng ? - Lắng nghe. - Chốt những việc nên làm và không nên làm. 3. Luyện tập, thực hành - Các nhóm lên biểu diễn - GV cho các tổ lên hát, múa về các bài hát liên một số tiết mục văn nghệ quan đến chủ đề năm học mới đã chuẩn bị trước. - Lắng nghe. - Nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Kể tên các bài hát nói về ngày khai trường. - HS kể tên. - Cho HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học. - HS nêu cảm nhận của mình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (Nếu có) TIẾNG VIỆT Đọc: Thi nhạc (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Củng cố kiến thức về danh từ: tìm được danh từ trong các câu của bài đọc. - Đặt được 1-2 câu về nhân vật mà em yêu thích trong bài đọc Thi nhạc.
  3. 3 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, bảng phụ 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Đi học” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm danh - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ trong các câu dưới đây: a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ. hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong b. dế, (chiếc) áo. chiếc áo nâu óng. c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển. c. Tà áo dài, họa mi - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc thi - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu em đặt. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
  4. 4 - Mời một số HS trình bày kết quả - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - GV nhận xét, tuyên dương vở. - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu HS đặt câu nói về một người bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã mà em yêu thích. Chỉ ra danh từ có trong câu học vào thực tiễn. vừa đọc. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TOÁN Luyện tập (tiết 3, trang 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, máy chụp - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Tính : 5643 x ( 651 : 3) -HS làm nháp, nêu cách làm - Nhận xét. -Lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi vở mục bài.
  5. 5 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Tổ chức trò chơi: Đi tìm kho báu trên Lắng nghe Powpoint - Hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi bằng cách - - Tổ chức cho HS chơi qua hệ thống câu hỏi trả lời nhanh các bài tập trắc trắc nghiệm trình chiếu. nghiệm: a) Tổng của 53 640 và 8 290 là: b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là: c) Tích của 29 073 và 3 là: . d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được - Gv nhận xét và chốt đáp án đúng - Giải thích một số câu. Câu a): chọn B; Câu b) : Chọn D; Câu c): Chọn C; Câu d): Chọn A - GV củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ, - Lắng nghe. nhân, chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Ở một nhà máy ) - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Bài tập hỏi gì? - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu - GV yêu cầu HS làm vở, 1 bạn làm bảng - HS nêu. phụ. - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm - Hướng dẫn chia sẻ, chữa bài. vở. Bài giải: Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là: 12960 : 2 = 6480 ( sản phẩm) Đáp số: 6480 sản phẩm - Bài toán này thuộc dạng toán gì? - HS nêu.
  6. 6 - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. -Tính giá trị của biểu thức - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vở. - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - GV gọi HS nêu cách làm cho từng trường - HS nêu. hợp - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu -Lắng nghe thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc (Để phục vụ năm học mới .) - Bài toán cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm. - HS thực hiện yêu cầu vào vở - Hướng dẫn HS chữa bài và chốt đáp án - HS trả lời. đúng Bài giải Số sách giáo khoa cửa hàng nhập về là: 4050 x 5 = 20250 ( quyển) Số quyển sách giáo khoa và sách tham khảo của hàng nhập về là: 4050 + 20250 = 24300 (quyển) Đáp số: 24300 quyển - GV củng cố cách giải và trình bày bài giải - Lắng nghe. toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp lên một số lần. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến - HS nêu. phép cộng, trừ, nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Khi thực hiện giải toán có lời văn em cần lưu ý điều gì? - Nhận xét tiết học.
  7. 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ (nội dung đoạn văn/ Powpoint), bông hoa/ vật có thể chuyền tay trong khởi động - HS: sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi. - HS lắng nghe - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để khởi - Lắng nghe cách chơi và tham gia động bài học. chơi. - Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô “Bắt đầu”, HS bắt đầu chuyền hoa lần lượt cho bạn bên cạnh theo đường dích dắc. GV phát tín hiệu dừng lại, hoa ở vị trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền hoa cho đến khi kết thúc. - GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện - HS tham gia chơi, thực hiện yêu Thi nhạc, em thích hay không thích câu cầu. chuyện này? Vì sao? - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV chốt, ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Hình thành kiến thức Khám phá
  8. 8 - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1. Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện. b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? c. Những câu văn tiếp theo cho biết người viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện? d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - HS thảo luận nhóm 2. - Cho HS thảo luận nhóm 2, trao đổi các câu - HS chia sẻ - nhận xét, bổ sung. hỏi. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. Đáp án: A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - Xác định câu mở đầu đoạn văn? - 1 HS đọc câu mở đầu, cả lớp đọc thầm. - Chiếu câu mở đầu. - HS trả lời. Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào một thế giới đầy thú vị. - Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm 2 -Chốt đáp án + Người viết đã nêu ý kiến nhận xét của - Đại diện các nhóm trình bày, mời mình về câu chuyện Thi nhạc các nhóm khác nhận xét.
  9. 9 + Người viết khẳng định câu chuyện rất hay/rất thú vị/ rất cuốn hút/hấp dẫn đối với mình/... - GV cho HS trong lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe H: Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì? - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS trong lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe Đáp án: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình yêu thích c. Những câu văn tiếp theo cho biết người - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện? - HS thảo luận theo nhóm 4, viết Đáp án: câu trả lời ra giấy nháp. (1) Học trò là nhưng con vật quen thuộc như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim họa mi. - Đại diện các nhóm trình bày, mời Nhưng chúng đã hoá thành các nghệ sĩ có các nhóm khác nhận xét. tài năng âm nhạc, biểu diễn những tiết mục - HS nhận xét. rất hay, rất đặc sắc. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng gợi lên trong tâm trí - HS lắng nghe. người nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,. .. (2) Thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Thầy xúc động khi thấy các học trò của mình đã thành công trong học tập, đã biểu diễn những tiết mục xuất sắc. Việc làm và lời nói của thầy thế hiện tỉnh yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. - GV chốt lí do người viết yêu thích câu - HS lắng nghe chuyện Thi nhạc. - Chốt: Người viết khẳng định câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế giới thú vị, ở đó có những học trò tài năng và người thầy tâm huyết. ? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có - HS lắng nghe. nhiệm vụ gì? Đáp án: Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. - 2-3 HS trả lời. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân câu - Xác định câu kết thúc đoạn văn. kết đoạn bằng bút chì vào SGK. - HS suy nghĩ trả lời.
  10. 10 + Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân - HS nhận xét. vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi. - HS lắng nghe - Câu kết thúc đoạn ý nói gì? + Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở trong tâm trí mình./ Câu kết đoạn một lần nữa khăng định ấn tượng của người viết về câu chuyện. ? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm vụ - HS lắng nghe. gì? Đáp án: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu - 2-3 HS trả lời. ở mở đầu đoạn. - HS nhận xét. - HS lắng nghe ? Nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến - 2-3 HS trả lời. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe Cách viết đoạn văn nêu ý kiến: + Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình thích. + Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. + Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở câu mở đầu đoạn. 3. Luyện tập - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. dung bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và tự - HS đọc thầm đoạn văn và tự trả trả lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm lời các câu hỏi. để thống nhất câu trả lời. - GV hướng dẫn HS làm việc. - HS lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - 2-3 nhóm trình bày. a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu - HS nhận xét. mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1? + Điểm giống nhau của hai câu mở đầu của - HS lắng nghe. hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ của người viết về câu chuyện (yêu thích câu chuyện được nói tới) b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì? + Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là:
  11. 11 • Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên mà câu chuyện gợi ra. • Sau đó: Xúc động về tình cảm bà cháu được thể hiện qua các sự việc trong câu chuyện. • Cuối cùng: Thích cách kết thúc có hậu của câu chuyện. c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới đây. + Cách trình bày của đoạn văn thứ 2 là cách 1 . ? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS lắng nghe. nào dưới đây? - 2-3 HS trả lời. + Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS nhận xét. 2. - HS lắng nghe H: Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? - 2-3 HS trả lời. Đó là những cách nào? Đáp án: Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý kiến: - Cách 1: + Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. - Cách 2: + Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. + Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu đoạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS nhận xét. - GV tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. -2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về nghe, ghi vở nội dung ghi nhớ. một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không thích câu chuyện đó và nêu lý do. 4. Vận dụng
  12. 12 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi trong nhóm theo khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu hướng dẫn của GV. chuyện đã đọc hoặc đã nghe - Đại diện các nhóm phát biếu ý - Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển kiến. khai,...) - Các nhóm nhận xét. Nhóm trình - Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện bày lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cách thức trình bày đoạn văn - Nhận xét, chốt kiến thức: - HS lắng nghe. + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng định sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện nêu rõ tên câu chuyện (nêu rõ tên câu chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên tác giả) + Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lý do yêu thích của câu chuyện (yêu thích chi tiết, nhân vật, cách kết thúc, ) có thể kết hợp với những minh chứng cụ thể. + Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một lần nữa sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện. + Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ Cảm xúc sự yêu thích của mình đối với câu chuyện. - GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. -Nêu tên 1 bài văn, bài thơ đã đọc và nêu lý - HS nêu cá nhân. do vì sao mình thích. - Nhận xét tiết học. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự hào về bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  13. 13 - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, video, dụng cụ làm bông hoa 2. Học sinh: SGK, dụng cụ làm bông hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Chào người - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp bạn mới đến” – Nhạc và lời Lương cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. Bằng Vinh để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung múa hát trước lớp. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức Khám phá: - GV Giáo viên chọn một bạn trong - HS lắng nghe. lớp làm quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì đưa Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn tay lên và nói: “xin chào”. học tập chăm chỉ” thì những bạn học
  14. 14 chăm chỉ đứng dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. đánh giá những đặc điểm của HS. + Đặc điểm lễ phép. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Làm một bông hoa năm cánh bằng - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành bìa và viết những đặc điểm của bản làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những thân lên những cánh hoa. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người làm một bông hoa cho mình. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về bông hoa của nhau chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình. mình vừa làm được, giải thích về
  15. 15 những đặc điểm mình ghi trong bông - Giải thích với bạn lí do em tự hào về hoa. những đặc điểm ấy. - GV mời các nhóm trình bày về kết - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. quả thảo luận của tổ về những nét chung của các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng. Thực hiện trò chuyện với người thân về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) KHOA HỌC Bài 2. Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. -Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất
  16. 16 - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh hoạ, Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK. (khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. 2. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi : GV cho HS quan sát hiện - HS tham gia trò chơi tượng khi dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng - HS quan sát hiện tượng. ướt sau đó đã khô, từ đó GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị +Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố rác bịt kín, bị người dân dùng vải ga góp phần chống ngập nước. nhựa, ván ép, tôn kẽm bít lại để - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến ngăn mùi hôi từ cống rãnh bốc khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần lên gây ra ngập úng. Chính vì thế chốt ý kiến đúng. mỗi chúng ta cần phải tự ý thức - GV Nhận xét, tuyên dương. được việc khơi thông miệng hố - GV dẫn dắt vào bài mới ga để đảm bảo nước có thể chảy xuống để tránh tình trạng ngập Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một úng lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? HS lắng nghe. HS trả lời: Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển sang thể khí (hơi) và bay Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng tuần vào không khí, vì vậy bảng đã hoàn của nước trong tự nhiên khô. - HS theo dõi, ghi bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài 10. giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
  17. 17 - Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS quan sát hình, thảo luận và HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong viết câu trả lời SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể. + Hình a: Nước từ thể lỏng - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2, chuyển sang thể rắn. hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước + Hình b: Các viên nước đá từ trong khay. thể rắn chuyển sang thể lỏng. * Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp - - Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, găng tay vải. Tiến hành: HS quan sát GV làm thí nghiệm. - Đeo găng tay. - Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra. - Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa. + Hoạt động nhóm bàn Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy: - Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào. - HS thảo luận nhóm và viết câu trả lời vào bảng nhóm: - Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong + Nước có thể tồn tại ở ba thể là mỗi hình. rắn, lỏng, khí. GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét + Sự chuyển thể của nước xảy ra chéo nhau. trong mỗi hình là: - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, Hình 3a: Nước từ thể lỏng tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. chuyển sang thể khí (hơi). - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động · Hình 3b: Nước từ thể khí tiếp theo. chuyển sang thể lỏng. Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
  18. 18 - GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn thực hiện của GV. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc - HS quan sát hình 6, thảo luận thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu và xung phong trình bày kết quả: hỏi: Hãy cho biết: + Mây được hình thành do nhiệt + Mây được hình thành như thế nào? từ Mặt trời làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi vào trong không khí. Hơi nước trong không khí lạnh dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Những giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen. + Nước mưa được tạo ra từ đám + Nước mưa từ đâu ra? mây đen do các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi xuống. + Có hai sự chuyển thể của nước + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong tự diễn ra trong tự nhiên là: thể nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại lỏng thành thể khí (hơi) và thể không? khí thành thể lỏng. Sự chuyển thể đó được lặp đi lặp lại. + Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự + "Vòng tuần hoàn của nước nhiên" quan trọng đối với chúng ta? trong tự nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,... sau một chu trình lại trở về và chúng ta lại có nước cho sinh hoạt, sản xuất, cung cấp nguồn nước cho tưới tiêu và sinh hoạt, các hoạt - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động động thủy điện, thủy lợi; làm cho luyện tập. không khí trong lành hơn, .... 3. Tổng kết thí nghiệm -HS trả lời cá nhân theo hiếu biết - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy nước cuả mình qua quan sát các thí tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV tổ nghiệm. chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng cố - HS tham gia trò chơi. kiển thức: - Đáp án: Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào? Câu 1D A. Rắn B. Lỏng Câu 2 A
  19. 19 C. Khí D. Cả 3 đáp án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS trả lời: Mục đích để quần - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: áo nhanh khô vì dưới tác động Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra từ nhiệt của ánh nắng mặt trời nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc làm nhiệt độ tăng thì nước ở thể làm này và giải thích. lỏng chuyển sang thể khí và bay - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại lắng hơi. nghe, nhận xét và bổ sung. - GV chốt đáp án. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của bài học theo nội dung "Em đã học": + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích của GV. cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 Buổi chiều TOÁN Số chẵn, số lẻ (trang 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 2. Năng lực, phẩm chất:
  20. 20 - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. * Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm địa chỉ nhà khi ra thành phố II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu Khởi động - Tổ chức trò chơi “Đố bạn” trên Powpoint - Trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên PP (80 000 : 4; - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: 5000 x 6; 4000 x 6 : 3) - Nhận xét, tổng kết trò chơi. - Lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài. 2. Hình thành kiến thức Khám phá + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ nhau? số ở hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ. - Yêu cầu HS đọc lời của Mai và Robot trong - 2HS đọc. cuộc hội thoại ở tranh. - Trong toán học, làm thế nào để nhận biết số - HS thảo luận nhóm 4. chẵn, số lẻ? Theo các em, có cách nào để - Đại diện chia sẻ – HS nhận xét, nhận biết số chẵn, số lẻ không? bổ sung. - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác. ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số, - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe.