Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 23 trang Phương Nhã 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4b_thu_2_den_thu_4_tuan_4_nam_hoc_2023.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Thứ 2 đến Thứ 4, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 4 TỪ 25/9 ĐẾN 27/9/2023 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ LAN TỎA NIỀM VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
  2. thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng việt ĐỌC: NGHỆ SỸ TRỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô, với giọng điệu phù hợp. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, tranh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Nghệ sĩ trống nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? -HS chia sẻ. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì phù hợp? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ? - HS trả lời. -GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo -HS lắng nghe. trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm. - Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ - HS trao đổi, chia sẻ.
  3. phù hợp với các cột trong bảng. - GV cùng HS nhận xét và sửa bài. -HS theo dõi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. (Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm. để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt. + Góc vuông và góc không vuông) + Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc nào? + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
  4. - Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời. bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây - HS nêu: (GV bắn MH các góc như sgk) + Em hãy quan sát hình và so sánh các góc trên như thế nào với góc vuông? - HS lắng nghe. (góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc - 3 HS nhắc lại. vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD . bằng 2 góc vuông.) - Nối tiếp HS nêu: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc - 2-3 HS nêu. điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù (góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.) + Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - Như vậy trong số các góc không vuông mà các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới thiệu với cả lớp mình. - Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt. + Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần? ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) + Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc nhọn.) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài thực tế tương ứng với các góc trên. + Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS thực hiện. thảo luận nhóm đôi trả lời. + Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi kéo là góc nhọn? - HS quan sát đáp án và đánh giá + Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo bài theo cặp. là góc tù?
  5. - Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng ê- - HS trả lời: ke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng ta cũng phân biệt được các - HS trả lời loại góc trên đúng không nào. - GV khen ngợi HS Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - (Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong các miếng bánh) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu thảo luận nhóm đôi trả lời. + Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ nhất? Thứ hai? Thứ ba? - HS nêu + Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là miếng bánh của bạn An đã chọn? (vì miếng bánh của An chọn không phải là - HS nêu: miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.) 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu. góc bẹt? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. 2.Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu:
  6. - GV giới thiệu ghi bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào - HS thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập. a.Báo cáo viết về vấn đề gì? b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? -Tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV tổng kết, đánh giá. - HS theo dõi. Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. -Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm - HS trao đổi theo bàn. cần lưu ý khi viết báo cáo. -Tổ chức HS chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS theo dõi. + Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. + Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường. +Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. -GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ. mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần? -GV nhận xét, kết luận. -HS đọc và ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo
  7. cáo thảo luận. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên - HS tham gia hoạt động khởi cảm xúc động - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 10) - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS chơi thử - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS tham gia trò chơi
  8. - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều - HS chia sẻ cảm xúc của mình cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích - HS lắng nghe cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS thực hiện yêu cầu. đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách - HS thảo luận nhóm 4 về những điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong cách điều chỉnh cảm xúc tích các tình huống đã nêu. cực, tiêu cực trong các tình - Gọi HS chia sẻ trước lớp huống đã nêu - GV theo dõi, động viên. - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS trước lớp - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc - HS nhóm khác nhận xét, góp biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại ý. sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình - HS lắng nghe tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Luyện tập thực hành. Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít - HS quan sát, làm theo. thở sâu đúng cách. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách - HS lắng nghe hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực.
  9. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện: + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. +Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị, trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra. - Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống con - HS suy ngẫm trả lời. người cần không khí để duy trì sự sống. - HS suy ngẫm. Vậy không khí có ở đâu? (Không khí có ở quanh chúng ta.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Không khí có ở đâu? *Thí nghiệm 1: - GV tổ chức HS thực hành TN theo - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4. nhóm.
  10. - Yêu cầu HS các nhóm thực hiện. - HS quan sát, trả lời. + Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang giống như bạn ở trong hình. Khi túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại. + Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra. -GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. -Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi - HS lắng nghe, ghi nhớ. ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa không khí. *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS quan sát và dự đoán - HS quan sát và dự đoán. bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô chứa gì? - Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến? - HS quan sát, trả lời. -GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho -HS quan sát, chia sẻ. biết dự đoán ban đầu của mình là đúng hay sai? (Dự đoán của em là đúng). - GV cùng HS rút ra kết luận:Trong chai - HS lắng nghe, ghi nhớ. và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. - GV kết luận: Không khí có xung quanh - HS nêu. mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của - HS trả lời. không khí? (Không khí có trong lớp học, trong cặp sách, hộp bút,...) - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Không khí có những tính chất gì?
  11. - Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở - 1-2 HS trả lời đâu? - GV yêu cầu HS: - HS chia sẻ nối tiếp. + Em hãy dùng giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí? (Không khí không màu, không mùi, không vị) + Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà em đã gửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là mùi của không khí không? Vì sao? (Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó trong không khí thì đó không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi của vật nằm trong không khí.) +Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính trong suốt của không khí. (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta cho thấy không khí có tính trong suốt.) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc nhận xét về hình dạng của không khí. quan sát không khí có trong túi ni – lông thu được ở TN môt tả hình 1a, chai rỗng hình 2a và không khí trong quả bóng. -GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí -Đại diện các nhóm chia sẻ. không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó.) - Yêu cầu HS trình bày trước lớp về - HS nêu không khí có những tính chất gì? - GV nhận xét, chốt lại: Không khí không - HS lắng nghe. màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó. - GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và cho -HS làm thí nghiệm và trao đổi. biết: + Quan sát hình 4a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì? + Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có sử dụng các từ: không khí, nén lại, dãn ra. +Qua TN trên em có nhận xét gì về tính chất của không khí? - GV cho các nhóm chia sẻ. - Các nhóm phản biện lẫn nhau. + Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không khí.
  12. +Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c) không khí lại dãn ra đầy ruột bơm tiêm lên trên. + Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra. -GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho -HS quan sát: biết: + Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? (Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để không khí vào bên trong lốp xe, làm lốp xe căng lên.) + Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí? (Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại của không khí.) - GV nhận xét, kết luận: Không khí không -HS lắng nghe, ghi nhớ. màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó; không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Không khí có những tính chất gì? Lấy - HS nêu. ví dụ. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP(TIẾT 1 TRANG 27) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt. - Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế. - Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. - Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 2, bài 3. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Nêu các góc em đã học? - HS trả lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi. HS làm cá nhân sau đó thảo luận + Làm sao để xác định được các góc? nhóm đôi. + UVX có phải 1 góc không? Vì sao? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - HS làm phiếu sau đó đổi chéo, - Yêu cầu HS nêu cách làm. thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 (B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh OM, ON) - GV củng cố cách đo góc. - GV chốt đáp án: a) Đường màu xanh. b) 120o - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. HS làm phiếu sau đó thảo luận - Yêu cầu HS nêu cách làm câu a. nhóm 4. Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả lời. - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim đồng hồ - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS nêu cách làm. luận nhóm 4. + Tại sao nan xe A không phải nan xe mà con mọt đang gặm?
  14. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các nan xe bằng gỗ - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu các bước đo góc? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và địa lý LỊCH SỬ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG HÀ TĨNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Tư liệu viết và hình ảnh về một số danh nhân của địa phương. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số danh nhân của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình và yêu cầu HS trả - HS quan sát hình ảnh, lời câu hỏi: lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến người Đọc thông tin trong hình?
  15. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân Thực hiện nhóm 4 - Trình chiếu nội dung các trang 29, 30, 31 cuốn Dự thảo Tài liệu địa phương - Kể tên các danh nhân Hà Tĩnh được nêu trong bài. Giới thiệu về một danh nhân mà em biết. - Kể câu chuyện về một danh nhân Hà Tĩnh. Nêu cảm nghĩ của em về danh nhân đó. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội Thực hiện nhiệm vụ: dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, 3. Luyện tập - Trình chiếu nội dung các trang 29, 30, 31 cuốn Dự thảo - HS lắng nghe Tài liệu địa phương - HS làm việc cá nhân. - HS trả lời.
  16. STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả - HS quan sát hình ảnh. 1 Lễ hội ? ? 2 Món ăn ? ? Các nhóm thảo luận 3 Phong tục, tập quán ? ? ... ? ? ? Giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu Các nhóm thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận cá nhân và trả lời câu hỏi vào vở: Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần bài làm đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn: + Tên di tích là gì? + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan? + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  17. - Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe) - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân.Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế - HS trả lời cảm xúc của mình nào sau khi hít thở sâu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe kể Cho HS nghe câu chuyện Bó đũa Nghe câu chuyện Bó đũa Hoạt động 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến Dựa vào các ý đã tìm, viết đoạn văn nêu lí VD: Em rất thích đến thư viện do yêu thích một câu chuyện đã nghe. trường để đọc sách. Tuần trước em - GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài, được đọc câu chuyện Bó đũa. Đó là xác định yêu cầu trọng tâm. câu chuyện em thích nhất về tình cảm - GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý kiến gia đình. Câu chuyện kể về một người rồi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm. cha đã dạy cho các con của mình biết - GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có hòa thuận, yêu thương lẫn nhau. Bằng thể có những cách diễn đạt khác nhau. bài học về chiếc bó đũa, người cha đã - GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra thì SHS. yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh em trong nhà phải biết yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với nhau”. Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện. Em còn đặc biệt ấn tượng với chi tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng”. Câu chuyện để lại dấu ấn khó phai trong lòng em. 3. Vận dụng- trải nghiệm.
  18. Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân Đóng vai trao đổi về cách điều chỉnh cảm xúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP( TIẾT 2 TRANG 29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Ôn tập, củng cố cách nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế. - Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. - Ôn tập về biểu đồ tranh trong Thống kê và Xác suất. - Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 2, bài 3. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để tìm các góc... - HS tham gia trò chơi. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS lên nhận diện kiểu góc cho - HS nêu góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình. HS ở dưới quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ - HS đại diện lên nhận diện kiểu sung. góc - HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi. - HS dưới lớp quan sát, lắng - Mời các nhóm báo cáo kết quả nghe, nhận xét + Làm sao để xác định được bạn Nga đếm - HS các nhóm đại diện nêu nhầm cột nào? miệng. + Bài tập củng cố kiến thứuc nào đã học? - HS nhóm khác nhận xét bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. sung Bài 2: - HS trả lời. (quan sát hình) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời.
  19. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - HS đọc. - Yêu cầu HS nêu kết quả và cách làm. - HS thực hiện. + Hình bên có mấy góc nhọn, góc vuông, góc - HS nêu. tù?( Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù) + Làm cách nào em biết được? + Hình có góc bẹt không? Chỉ và nêu rõ? - HS nêu (2 góc bẹt : cùng đỉnh H, cạnh HB, HC, gồm - HS nêu: 1 góc ở trên, một góc ở dưới) - HS lắng nghe. - GV củng cố cách đo góc. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Có 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù - GV khen ngợi HS. Bài 3: Trò chơi Giải cứu khủng long - Gọi HS đọc yêu cầu. HS đọc. - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - HS quan sát, lắng nghe - GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia - HS tham gia chơi - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết trò chơi - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Tiết học hôm nay e được củng cố những kiến thức gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KẾ CHUYỆN BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài; trả lời được các câu hỏi dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: -Tổ chức cả lớp hát bài: Quê hương tươi -HS hát tập thể. đẹp. - GV giới thiệu vào bài. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành:
  20. Bài 1. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Nghe kế chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV giới thiệu nhân vật Cẩu Khây, những - HS quan sát. người bạn và nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh, - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vảo các - HS quan sát và lắng nghe. hình ảnh. - GV kể chuyện lần 2 kết hợp với hỏi nội - HS lắng nghe và tương tác ghi lại dung câu chuyện. những chi tiết quan trọng. + Vì sao Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh? +Cẩu Khây đã gặp những ai trên đường đi? + Cẩu Khây và những người bạn chiến đấu với yêu tinh như thế nào? +Câu chuyện kết thúc ra sao? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm việc. -HS chia sẻ nối tiếp. -GV nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. Bài 2. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Trả lời câu hỏi dưới tranh. -Tổ chức HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. -Cho HS trình bày, các nhóm khác nhận -Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét. xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương. -HS theo dõi. Tranh 1: Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh vì thương dân bản bị yêu tinh quấy phá. Tranh 2: Cẩu Khây tìm được 3 người bạn để cùng diệt yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc, Lất Tai Tát Nước, Mong Tay Đục Máng. Tranh 3: Cẩu Khây cùng các bạn chiến đấu với yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc đắm yêu tinh gãy hết răng, Cẩu Khây nhổ cây quật túi bụi,.. Tranh 4: Yêu tinh quy hàng, dân bản trở lại cuộc sống bình yên. Bài 3. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Kể lại câu chuyện trên. -Yêu cầu HS nhìn tranh, dựa vào câu hỏi -HS thực hiện cá nhân. gợi ý tự kể chuyện. -Tổ chức HS kể chuyện theo nhóm. -HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm 4. -GV mời các nhóm thực hành kể chuyện. - HS các nhóm thực hiện. -GV và HS nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể lại cho người thân nghe câu - HS thực hiện.