Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 31 trang Phương Nhã 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_cao_thi_th.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiến thức kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. B. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân 1.Hoạt động mở đầu -Cho HS hát bài hát: Ngày xuân long phụng sum -HS cùng hát tập thể vầy. -HS nêu ý kiến cá nhân H: Bài hát nói về điều gì? -Lắng nghe - Dẫn vào bài: Sinh hoạt theo chủ đề Đón tết bên người thân. 2.Luyện tập - GV cho HS xem hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên - HS xem.
  2. người thân. - Yêu cầu HS chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - HS chia sẻ cá nhân. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. - Các nhóm lên thực hiện - Nhận xét. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Chia sẻ cảm xúc của em sau tiết học? - -HS chia sẻ cảm nhận. H: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với gia đình - -HS nêu ý kiến cá nhân mình? - - Nhận xét. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện đọc diễn cảm. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ. - Luyện tập sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chia sẻ cảm nhận của mình về - HS suy nghĩ, chia sẻ ý kiến cá nhân vật Minh và Thi Ca trong bài đọc Vệt nhân. phấn trên mặt bàn. H: Em đã bao giờ mắc sai lầm với một ai đó chưa? Đã khi nào em rơi vào tình trạng tương tự như Minh chưa? Theo em, bạn Minh vẫn có điểm gì đáng khen? - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? -GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đọc,trong đó có dùng tính từ.
  4. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. -Hs suy nghĩ làm bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài GV thu một số vở nhận xét. vào vở. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS viết đoạn văn ngắn khoảng - HS tham gia để vận dụng kiến 3-5 câu viết về cảm xúc của mình về một thức đã học vào thực tiễn. nhân vật trong câu chuyện làm em ấn tượng. - Mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - Nhận xét. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (TIẾT 2, TRANG 11) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các khối lập phương nhỏ, bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Chèo thuyền” - HS tham gia trò chơi * Quản trò : Chèo thuyền, chèo thuyền + HS dưới lớp: Thuyền ai, thuyền ai? * Quản trò : Tôi mời Thuyền của bạn A. + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến
  5. thức gì ? + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. - Tương tự như vậy với nhiều - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính phép nhân khác nhau các phép nhân có nhiều thừa số trong một + Các phép tính nhân trong bảng tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất nhân.. gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân ( Tiết 2) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 - Cho HS sử dụng các khối lập phương nhỏ - Thực hiện xếp thành mô hình như của bạn Việt. - Một số nhóm chia sẻ, nhóm * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của khác nhận xét bổ sung: bạn Việt : * Số khối lập phương của bạn + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối Nam : lập phương nhỏ? + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả lập phương nhỏ hai bạn đều đúng có chính xác không? + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng
  6. rất chính xác. - So sánh : - GV cho HS so sánh: ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị tính ở nháp để hoàn thành bảng của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để như SGK điền vào bảng. a b c (a x b) x c a x (b x c) 5 4 2 (5 x 4) x 2= 5 x (4 x 2)= 40 40 6 2 3 (6 x 2) x 3= 6 x (2 x 3)= 36 36 3 2 5 (3 x 2) x 5= 3 x (2 x5)= 30 30 + Giá trị của biểu thức + Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c = a x ( b x c). (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Khi nhân một tích hai số với số + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất ta có thể làm như thế nào ? với tích của số thứ hai và số thứ ba. - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - HS chú ý và nhắc lại - GV mở rộng thêm: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - HS lấy ví dụ: - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo
  7. mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Nhóm trưởng cho các thành viên - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu làm cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) = 4 x 6 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm - Thực hiện tính giá trị của biểu thức theo hai cách + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 và áp dụng tính chất kết hợp vào vở = 8 x 5 = 40 - 1 HS làm vào phiểu lớn + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) - Gọi HS chia sẻ trước lớp = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương tự - Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba + Vậy khi nhân một tích hai số với số ta có thể nhân số thứ nhất với tích của thứ ba ta có thể làm như thế nào ? số thứ hai và số thứ ba. * Bài 2: - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò + Bài toán cho biết gì? chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... + Bài toán hỏi gì? + Xác định thành viên của mỗi đội + Muốn xác định thành viên của mỗi + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và đội chúng ta cần làm gì? tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính - Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 6 = 54 - Cho HS chơi 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = + Vậy các thành viên trong mỗi đội là 80 các thành viên mang các biểu thức 40 x 2 = 80 nào? - HS chơi + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6
  8. chất nào trong tính giá trị của biểu + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 thức? * Bài 3: + Tính chất kết hợp vì : - Gọi HS đọc đề bài 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 + Bài toán cho biết gì? 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... + Bài toán hỏi gì? - Đọc + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần mỗi phần có 2 quả dâu tây tìm gì?... + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả - Yêu cầu HS làm bài vào vở dâu tây - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu phần. - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải - Ngoài cách tính trên còn có các cách Ba chiếc bánh kem được cắt thành số tính nào khác? phần là: - Khuyến khích HS áp dụng tính chất 5 x 3 = 15 ( phần ) kết hợp của phép nhân Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân - Cách tính khác áp dụng tính chất kết để tính một cách nhanh nhất hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết
  9. quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS xung phong tham gia chơi. 2 x 9 x 5 = ?... 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bài hát, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa. GV chuẩn - HS tham gia trò chơi bị 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. -Mời 4 HS tham gia chơi. + Câu 1: Đặt1 câu chỉ đặc điểm của sự + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. vật. + Câu 2: Đặt1 câu chỉ hoạt động của sự vật + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” - HS lắng nghe. + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện.
  10. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có mình. thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi thân thiết. Bài 1.Chuẩn bị; hướng dẫn tìm hiểu đề bài. -HS quan sát và đọcvâu hỏi. - Cho hs quan sát tranh. -1-2 HS đọc câu hỏi gọi ý;lớp đọc thầm . -Đề bài yêu cầu điều gì? - GV cho Hs làm việc cá nhân. -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý của mình. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. -Lựa chọn người gần gũi,thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc,suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động. - GV nhận xét chung. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. Bài 2. Tìm ý -GV mời 3 học sinh đọc hợi ý. - Gv cho làm việc cá nhân. - 1 HS nối tiếp đọc gợi ý.Cả lớp lắng nghe,đọc thầm theo bạn. - Cả lớp làm việc cá nhân dựa vào phần gợi ý.
  11. -HS viết ý mình tìm ra vở nháp. - Một số HS trình bày trước lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ -1 Hs đọc . trợ . -GV nhận xét bài làm . Bài 3. Góp ý chỉnh sửa - GV gọi hs đọc gợi ý . +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết có thực sự nổi bật và gây xúc động -HS làm việc theo nhóm. không? Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết -Đọc kết quả tìm ý cho đoạn viết của nào? nhau và nhận xét,góp ý. +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình -HS làm việc cả lớp. cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi - Hs đọc bài trức lớp. gì không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Gv cho làm việc nhóm 2. - Hs hoàn thiện bài tìm ý của mình theo gợi ý. * GV cho HS làm việc cả lớp. +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi những bài làm tốt. * GV cho HS làm việc cá nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh ai đúng”. đã học vào thực tiễn. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi -HS các nhóm thể hiện các câu hỏi nhóm 1 bông hoa. trên cánh hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Đoạn văn thường có 3 phần. + Nêu các phần của đoạn văn? + Các phần của đoạn văn là:*Mở đầu; *triển khai; *kết thúc. + Đặt một câu nêu cảm xúc của mình với +Hs đặt theo ý của mình.
  12. bạn? - Mời các nhóm trình bày. -Các nhóm dán hoa lên bảng. -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc. -GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu câu chuyện “mười năm cõng bạn đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học. + Vì sao lại phải cõng bạn? + Vì bạn bị lệt cả hai chân không tự đi học được. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài - HS lắng nghe. học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm
  13. hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Luyện tập 1. chuẩn bị - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. GV cho Hs thảo luận nhóm -HS chuẩn bị danh sách các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Gv yêu cầu tìm thiểu thông tin về các - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. bạn ấy. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận -GV hướng dẫn HS thảo luận - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 -Hs làm theo yêu cầu. bạn chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. -Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận cách giúp bạn. - Từn Hs phát biểu ý kiến.(*tặng quà, Như tiền,sách vở * Thăm hỏi động viên, ) Chủ trì nêu biểu quyết chọn 1 hoặc 2 cách giúp đỡ . HS giơ tay biểu quyết chọn đáp án. -Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào -GV nhận xét. ghi chép của thư kí. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn rõ rang - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo không?. luận. + Những người phát biểu có sử dụng điệu bộ,cử chỉ phù hợp không? +Những người tham gia thảo luận có chú ý lắng nghe ý kiến của của người khác không? - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  14. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người hóm hỉnh”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc ở trường em. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ + GV nhận xét chung, trao thưởng. được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề; Năng lực ngôn ngữ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, yêu nước, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: SGK, vở ghi
  15. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động mở đầu Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh về ông bụt - HS quan sat. Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, những truyện cổ tích mà em đã đọc. khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần - GV nhận xét, tuyên dương. nhất, - GV dẫn vào bài học: - HS lắng nghe. Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã - HS lắng nghe. được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc đúng - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - 1 HS đọc - Hs lắng nghe cách đọc. cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - GV hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn theo thứ - HS quan sát. tự + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc từ khó.
  16. dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập a. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa? + Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? nhành lan. + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người
  17. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan rất yêu hoa. mới thay cho chậu lan cũ? + HS trả lời theo những cách khác nhau : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự bông hoa bị gãy. mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu vẻ hơn. chuyện trên? Vì sao? + Người được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông đã thành hiện thực. nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất - GV nhận xét, tuyên dương. lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng vì những gì ông đã làm cho cháu. ta điều gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm biết của mình. thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - HS nhắc lại nội dung bài học. b. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  18. Toán LUYỆN TẬP (trang 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau: 6 x 12 8 x 3 x 5 ( 3 x 5 ) x 8 12 x 6 7 x 24 24 x 7 + Qua trò chơi các em đã nắm được + Các tính chất giao hoán và kết hợp trong kiến thức gì ? phép tính nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân tính một cách nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập: * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c) 7 5 2 35 35 70 70
  19. 8 3 3 24 24 72 72 10 2 4 20 20 80 80 - Gọi HS trình bày - Trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta không cần tính mà điền được kết + Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của quả ngay ? phép nhân ) + (a x b) x c = a x ( b x c ) ( tính chất kết hợp của phép nhân ) + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích như thế + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích nào? thì kết quả của tích không thay đổi * Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức - Thảo luận và trình bày, giải thích - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình bày trước lớp. * 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5 = 613 170 x 5= 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) *5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 ) = 5 x 613 170 = 3 065 850 + Khi nhân một tích hai số với số ( tính chất kết hợp của phép nhân ) thứ ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. * Bài 3 - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Giải ô chữ + Bài tập yêu cầu gì ? - Thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi + Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với giá trị của biểu thức + Muốn giải được ô chữ chúng ta cần làm gì ? - Thực hiện và trình bày kết quả Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400 - Cho HS thực hiện và chia sẻ Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300
  20. trước lớp Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600 U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240 400 240 300 600 L Ê Q U Ý Đ Ô N + Lê Quý Đôn - Chú ý + Đọc ô chữ hàng ngang - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân * Bài 4 - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Số + Bài tập yêu cầu gì ? - Tự làm, trình bày và giải thích - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở a. 104 x 7 = 7 x 104 b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9 c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 ) d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23 + a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép + Vì sao lại điền được các số như nhân vậy ? b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số hạng 20 và 10 * GV tiểu kết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái học vào thực tiễn. hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS xung phong tham gia chơi. 25 x 8 x 4 = ?... 25 x 8 x 4 = ( 25 x 4 ) x 8 = 100 x 8 = 800 - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)