Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài 12: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông (Tiết 1. Trang 60) Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 4 trang Phương Nhã 14/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài 12: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông (Tiết 1. Trang 60) Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_4_bai_12_de_xi_met_vuong_met_vuong_mi.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 4 - Bài 12: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông (Tiết 1. Trang 60) Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 1, trang 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông: dm2. - Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: GV mở nhạc bài “ Thể -HS hát và vận động theo nhạc dục buổi sáng” Kết nối: - HS quan sát. - GV cho xuất hiện tranh: yêu cầu + Hai bạn đang nói chuyện diện tích của HS quan sát tranh, hỏi: nền nhà được lát bởi các ô gạch hình + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện vuông có cạnh 1cm là 100 xăng-ti-mét gì với nhau? vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. - HS suy ngẫm. - Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như - HS ghi bài vậy? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: + Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có - HS vẽ ra giấy kẻ ô. diện tích là 1cm2. + 1cm2 là diện tích của hình vuông - 1cm2 là diện tích của hình vuông có có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét? cạnh dài 1cm. b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông
  2. (dm2) - HS quan sát - GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông là 1dm2. - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông. - Cạnh của hình vuông là 1dm. + Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Cạnh dài 1 dm + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm số mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) 2 vào phía trên, bên phải (dm2). - GV viết lên bảng các số đo diện 2 2 2 tích: 2cm , 3dm , 24dm và yêu cầu - Một số HS đọc trước lớp. HS đọc các số đo trên. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm. - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? 100cm2 *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có - HS: 10cm = 1dm. diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm. + Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu? - Vậy 100cm2 = 1dm2. + Là 1dm2. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy hình vuông có diện tích 1dm2 - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích 1dm2. - HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn - HS thực hiện.
  3. thành. 440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông 1005 dm2: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông 1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét vuông - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo theo cặp. cặp. - GV nhận xét, đánh giá - HS theo dõi Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành bài và chia sẻ kết quả trong - HS làm bài. nhóm đôi. 3dm2 = 300 cm2 300 cm2 = 3dm2 6dm2 = 600 cm2 600 cm2 = 6dm2 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số 6dm2 50 cm2 = 650 cm2 đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn - HS lắng nghe. vị bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn. - GV nhận xét, chốt câu trả lời. + Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. + Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. (VD: 8 dm2 = 800 cm2 nên ta có 800 cm2 = 8 dm2) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV cùng HS nhận xét. - HS chia sẻ đáp án. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS so sánh diện tích hình vuông và diện tích HCN - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (B)
  4. - Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án - HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình sau đó so sánh số đo diện tích) S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2 S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 = 4 dm2 - Khi so sánh số đo diện tích cần lưu - Cùng đơn vị đo ý gì? - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều - HS suy nghĩ và trình bày. dài 25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)